Công dụng, cách dùng và những lưu ý Aspirin 81mg

Thứ tư, 19/07/2023 | 17:11
Theo dõi trên

Aspirin 81mg là 1 trong những thuốc phòng ngừa bệnh lý tim mạch tương đối phổ biến được sử dụng ở những người lớn tuổi có nguy cơ hẹp động mạch vành, có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc nguy cơ nhồi máu cơ tim

aspirin-81 (1)

Tên thành phần hoạt chất: Axit acetylsalicylic với hàm lượng 81 mg.

Tên biệt dược khác: Biaspirin 81 375 DT, Euaspirin 81,…

Thuốc Aspirin 81 là thuốc gì?

Thuốc Aspirin là thuốc viên nén được bào chế dưới dạng bao tan trong ruột dùng để hạ sốt và giảm đau nhẹ đến trung bình do các tình trạng như đau cơ, đau răng, cảm thông thường và đau đầu. Tuy nhiên với liều 81 mg axit acetylsalicylic dùng để phòng ngừa thứ phát các trường hợp:

Tai biến mạch máu não ở những người bệnh nhân bị cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) hoặc bị đột quỵ nhẹ

Tái nhồi máu ở những bệnh nhân đã từng bị nhồi máu cơ tim

Tái hẹp mô ghép bắc cầu động mạch vành, huyết khối ở ống thông động – tim mạch ở những bệnh nhân thẩm phân máu.

Aspirin 81 mg dùng để phòng ngừa thứ phát các biến cố tim mạch

Cách dùng thuốc Aspirin 81

1. Người lớn điều trị nhồi máu cơ tim

Uống 160 – 162,5 mg mỗi ngày một lần bắt đầu ngay sau khi bác sĩ nghi ngờ bạn có cơn nhồi máu cơ tim cấp tính. Dùng liên tục trong 30 ngày.

2. Người lớn điều trị đột quỵ do thiếu máu não

Uống 50 – 325 mg mỗi ngày một lần. Điều trị vô thời hạn.

3. Người lớn điều trị đau thắt ngực

Uống 75 – 325 mg mỗi ngày một lần ngay khi bác sĩ chuẩn đoán bạn bị đau thắt ngực không ổn định. Dùng thuốc vô thời hạn.

4. Các đối tượng khác

Dùng thuốc dự phòng cơn đau thắt ngực, dự phòng đột quỵ do thuyên tắc huyết khối, dự phòng nhồi máu cơ tim, dự phòng đột quỵ do thiếu máu não: Uống 75-325 mg mỗi ngày một lần. Sử dụng vô thời hạn.

Tác dụng phụ của thuốc Aspirin 81

Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc

Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột.

Mệt mỏi.Ban, mày đay.

Thiếu máu tan huyết.Yếu cơ.

Khó thở, sốc phản vệ. Thiếu máu tan huyết.

Bạn có thể cảm thấy buồn nôn khi sử dụng Aspirin 81 mg

Bạn có thể cảm thấy buồn nôn khi sử dụng Aspirin 81 mg

Các tác dụng phụ ít gặp

Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt.

Thiếu sắt, chảy máu, kéo dài thời gian chảy máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.

Độc hại gan.

Suy giảm chức năng thận.

Cần phải thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định của thuốc Aspirin 81

Bệnh nhân bị dị ứng với salicylat hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

Xuất huyết tiêu hóa, bệnh ưa chảy máu, các tình trạng xuất huyết khác.

Bệnh hen (co thắt phế quản cao).

Giảm tiểu cầu.

Tránh sử dụng axit acetylsalicylic cho trẻ bị sốt do vi rút vì nguy cơ bị hội chứng Reye, một tình trạng hiếm xảy ra nhưng nghiêm trọng với biểu hiện nôn mửa, ngủ lịm có thể tiến triển thành mê sảng và hôn mê.

Lưu ý khi dùng thuốc Aspirin 81

Trước khi sử dụng thuốc hãy báo cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

Acid acetylsalicylic ảnh hưởng đến quá trình đông máu, tránh sử dụng ở những bệnh nhân bị thiếu máu nghiêm trọng hoặc bị rối loạn đông máu. Nếu có thể, ngưng sử dụng acid acetylsalicylic một tuần trước khi phẫu thuật.

Thận trọng cho những bệnh nhân bị suy thận mạn.

Loét dạ dày hoặc loét đường tiêu hóa, viêm dạ dày ăn mòn.

Tổn thương gan.

Đang bị giảm prothrombin huyết và thiếu vitamin K.

Tương tác thuốc khi dùng Aspirin 81

Tác động của thuốc trên các xét nghiệm lâm sàng: bệnh nhân dùng cefaclor có thể có dương tính giả đối với xét nghiệm glucose nước tiểu khi thử với dung dịch Benedict, Fehling, Clinitest, nhưng sẽ không có dương tính giả với TestApe.

Aspirin 81 tương tác với một số thuốc:

Chất axit hóa đường tiểu (ammonium chlorid, ascorbic acid hoặc methionin)

Thuốc kháng axit và chất kiềm hóa đường tiểu,

Các chất ức chế carbonic anhydrase.

Corticosteroid (metylprednisolone, prednisone, dexamethasone.

Các chất ức chế ACE (captopril, enaplapril, lisinopril,…).

Thuốc chẹn beta (bisoprolol, acebutolol, carvedilol,…).

Các thuốc kháng đông dùng đường uống (wafarin, heparin,…).

Methotrexate.

Nitroglycerin.

NSAIDS (diclofenac, axit mefenamic,…).

Probenecid.

Sulfinpyrazone.

Spironolactone.

Đối với đối tượng đặc biệt

Phụ nữ mang thai

Aspirin ức chế co bóp tử cung, gây trì hoãn chuyển dạ, nguy cơ nghiêm trọng hơn là tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh. Do đó, không được dùng aspirin trong 3 tháng cuối của thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Aspirin 81 có đi qua sữa mẹ nhưng với liều điều trị bình thường có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ.

Người lái xe, vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng lên đối tượng này.

Xử lý khi quên một liều Aspirin 81

Không được dùng gấp đôi liều với mục đích bù lại cho liều đã quên.

Trong trường hợp gần với liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng đúng theo lịch trình bình thường.

Quá liều và cách xử trí Aspirin 81

Trường Cao Đẳng Dược Sài Gòn cho biết điều trị quá liều Aspirin bao gồm:

Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, cho uống than hoạt.

Theo dõi và nâng đỡ các chức năng cần thiết cho sự sống.

Điều trị sốt cao, truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh mất cân bằng axit – base.

Điều trị chứng tích ceton, giữ nồng độ glucose huyết tương thích hợp.

Theo dõi nồng độ salicylat huyết thanh cho tới khi thấy rõ nồng độ đang giảm tới mức không độc.

Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ salicylat. Không dung bicarbonat uống và cân lưu ý khi dùng acetazolamid.

tuyen sinh cao dang duoc sai gon chinh quy (1)

Thực hiện thay máu, thẩm tích máu, thẩm tích phúc mạc, nếu quá liều nghiêm trọng.

Theo dõi phù phổi và co giật, thực hiện liệu pháp thích hợp nếu cần.

Truyền máu hoặc dùng vitamin K để điều trị chảy máu.

Dược Sĩ Cao Đẳng Dược chia sẽ cách bảo quản thuốc

Giữ thuốc trong hộp đựng, để xa tầm tay trẻ em.

Bảo quản nơi khô ráo ở nhiệt độ từ 15 – 30 °C. Tránh ánh sáng trực tiếp.

Tránh để thuốc ở nơi ẩm ướt như nhà tắm.

Không được dùng thuốc đã hết hạn và phải xử lí những thuốc này trước khi đưa ra ngoài môi trường.

Thông tin trên là bài viết cho các bạn đang học cao đẳng dược, Cao Đẳng Điều Dưỡng tham khảo.

Ticagrelor – thuốc chống kết tập tiểu cầu phòng ngừa nhồi máu tim

Ticagrelor – thuốc chống kết tập tiểu cầu phòng ngừa nhồi máu tim

Bạn Thanh Trà - sinh viên lớp Cao đẳng Dược thắc mắc: "Sau nhồi máu cơ tim hoặc hội chứng mạch vành cấp nên dùng thuốc gì để ngăn cục máu đông tái phát? Liệu Ticagrelor là lựa chọn tối ưu nhất trong trường hợp này".
Vaccine Arexvy là gì? Công dụng và những điều cần biết

Vaccine Arexvy là gì? Công dụng và những điều cần biết

Ông Hải, 60 tuổi có câu hỏi thắc mắc gửi đến nhà trường: "Tôi chuẩn bị đi tiêm vaccine Arexvy. Loại vaccine này có công dụng như nào? Mong được các thầy cô giải đáp"
Sử dụng thuốc Aclasta 5mg/100ml như thế nào đúng cách?

Sử dụng thuốc Aclasta 5mg/100ml như thế nào đúng cách?

Bạn An – sinh viên ngành Cao đẳng Dược Sài Gòn hỏi: Thuốc Aclasta 5mg/100ml được sử dụng trong những trường hợp nào và cách dùng ra sao để đảm bảo hiệu quả điều trị loãng xương nhưng vẫn an toàn, hạn chế tối đa tác dụng phụ?
Tofisopam – giải pháp giảm lo âu, giữ tỉnh táo khi điều trị

Tofisopam – giải pháp giảm lo âu, giữ tỉnh táo khi điều trị

Bà Nguyễn Thị Dung năm nay 56 tuổi gửi câu hỏi: "Lo âu kéo dài, hồi hộp, tim đập nhanh, mất ngủ nhưng vẫn phải học tập và làm việc khiến nhiều người băn khoăn nên dùng thuốc gì để cải thiện triệu chứng mà không gây buồn ngủ, giảm tập trung".
Back to top
Đăng ký trực tuyến