Cách dùng tác dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc giảm đau Advil

Thứ ba, 11/07/2023 | 10:31

Thuốc Advil là thuốc gì? Thuốc dùng để hạ sốt, giảm đau và viêm từ nhẹ đến trung bình trong nhiều trường hợp khác nhau. Thuốc có hoạt chất ibuprofen. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu.

thuoc-advil-1 (1)

Tên thành phần hoạt chất: Ibuprofen

Tên một số biệt dược chứa hoạt chất tương tự: Advifen 400; Agirofen; Brufen; Dhabifen; Gofen 400 clearcap; Mofen-400; Nurofen; Painfree…

Advil là thuốc gì?

Thuốc giảm đau Advil với thành phần là ibuprofen hàm lượng 200 mg là thuốc giảm đau của Mỹ. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid. Thuốc giúp giảm nhanh cơn đau khó chịu, đặc biệt là đau đầu, đau răng, đau do hành kinh, giúp hạ sốt,…

Thuốc Advil có giá bao nhiêu?

Tùy theo quy cách đóng gói mà giá thuốc sẽ khác nhau. Đối với lọ 360 viên thuốc Advil 200 mg, giá trên thị trường rơi vào khoảng từ 500.000 – 550.000 đồng.

Lưu ý: Mức giá chỉ mang tính chất tham khảo. Có thể thay đổi tuỳ thời điểm và phụ thuộc vào nhà cung cấp.

Công dụng của thuốc Advil

Thuốc giảm đau Advil được chỉ định trong một số trường hợp:

• Giảm đau và kháng viêm từ nhẹ đến vừa trong một số bệnh lý như đau đầu, đau răng…

• Dùng ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc giảm đau gây nghiện trong điều trị đau sau đại phẫu thuật hay đau do ung thư.

• Viêm khớp dạng thấp.

• Hạ sốt.

• Đau bụng kinh.

Trường hợp không nên dùng Advil

Thuốc giảm đau Advil chống chỉ định trong các trường hợp sau:

• Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần thuốc Advil.

• Người bệnh có tiền sử bị loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

• Người bệnh quá mẫn với aspirin hoặc với các thuốc chống viêm không steroid khác (biểu hiện hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).

• Người bị hen hay bị co thắt khí phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh về tim mạch, tiền sử bị loét dạ dày – tá tràng, suy gan hoặc suy thận (độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).

• Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông nhóm coumarin.

• Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).

• Người bệnh mắc một trong nhóm bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn; cần chú ý là tất cả người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).

• Phụ nữ đang trong giai đoạn ba tháng cuối của thai kỳ.

• Trẻ sơ sinh thiếu tháng đang có chảy máu (như chảy máu dạ dày, xuất huyết trong sọ); trẻ có giảm tiểu cầu và rối loạn đông máu.

• Trẻ sơ sinh đang có nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn chưa được điều trị.

• Trẻ sơ sinh thiếu tháng có nghi ngờ viêm ruột hoại tử.

Hướng dẫn dùng thuốc Advil

Liều dùng

Liều lượng của thuốc Advil cần được điều chỉnh cho phù hợp với từng độ tuổi và triệu chứng bệnh của từng bệnh nhân. Tùy theo mỗi đối tượng sử dụng mà liều dùng của thuốc cũng sẽ khác nhau.

Bạn nên lưu ý rằng, liều trình bày bên dưới chỉ mang tính chất tham khảo. Do đó, bạn không được tự ý dùng thuốc mà phải tuân thủ chính xác liều lượng mà bác sĩ hướng dẫn.

Liều của người lớn và trẻ nhỏ trên 12 tuổi:

• Uống 1 viên mỗi 4 – 6 tiếng, có thể dùng cùng lúc 2 viên nếu cơn đau chưa dứt.

• Không được dùng quá 6 viên (1,2 g) trong vòng 24 giờ.

Thuốc cần hiệu chỉnh liều khi sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.

Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống. Nên uống thuốc sau khi ăn để tránh kích ứng dạ dày.

Tác dụng phụ của thuốc Advil

Tác dụng không mong muốn bạn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc giảm đau Advil:

• Toàn thân: Sốt, mệt mỏi, phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay…

• Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn, đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, làm loét dạ dày tiến triển.

• Thần kinh trung ương (TKTW): Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn.

• Mắt: Rối loạn thị giác.

• Tai: Thính lực giảm.

• Máu: Thời gian máu chảy kéo dài.

Uống thuốc giảm đau Advil có thể gây ra các tác dụng phụ như sốt mệt mỏi

Bạn nên thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc khi dùng Advil

Bạn không nên sử dụng thuốc giảm đau Advil đồng thời với:

•Thuốc chống đông wafarin.

• Các thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid khác như diclofenac, celecoxib, piroxicam,..

• Thuốc lợi tiểu: Furosemid, các thiazid.

• Methotrexat do ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat.

Bác Sĩ giảng viên Trường Cao Đẳng Dược Sài Gòn Lưu ý khi dùng thuốc Advil

Một vài lưu ý khi dùng thuốc giảm đau Advil như:

• Cần thận trọng khi dùng thuốc đối với người cao tuổi.

• Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có bệnh lý ứ dịch, suy tim vì đã có một số báo cáo về tác dụng phụ ứ dịch và phù xảy ra khi sử dụng các thuốc này.

• Cần thận trọng vì tác dụng hạ sốt, kháng viêm của ibuprofen có thể che mờ những triệu chứng viêm của các bệnh khác.

• Cần theo dõi chức năng gan của người bệnh thường xuyên khi sử dụng ibuprofen lâu dài.

• Cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân có suy giảm chức năng thận khi sử dụng ibuprofen.

• Rối loạn thị giác (như nhìn mờ) là dấu hiệu có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc. Tuy nhiên, những dấu hiệu này sẽ hết khi ngừng dùng ibuprofen.

• Khi sử dụng ibuprofen có thể làm tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm bệnh tăng huyết áp và làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch nghiêm trọng do huyết khối. Để giảm thiểu tối đa các biến cố tim mạch, bạn nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.

Những đối tượng đặc biệt khi sử dụng thuốc

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

•Không dùng thuốc giảm đau Advil cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

• Hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi dùng thuốc.

Không dùng thuốc giảm đau Advil cho phụ nữ có thai

Người lái tàu xe hoặc đang vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Xử trí khi dùng quá liều thuốc

Các triệu chứng về quá liều ibuprofen đã được báo cáo bao gồm: Đau bụng, buồn nôn, nôn, ngủ gà, đau đầu, cơn co cứng, ức chế TKTW, co giật, nhịp nhanh, hạ huyết áp, thở nhanh và rung nhĩ. Có báo cáo nhưng hiếm gặp về nhiễm toan chuyển hóa, suy thận cấp, tăng kali huyết, hôn mê, ngừng thở (chủ yếu ở trẻ nhỏ), ức chế hô hấp và suy hô hấp.

lich-su-hinh-thanh-nghe-dieu-duong-tren-the-gioi-nhu-the-nao-14394

Khi gặp phải các dấu hiệu được liệt kê ở trên, bạn nên ngừng dùng thuốc và ngay lập tức đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Xử lý khi quên một liều thuốc

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm này gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng tiếp liều kế vào thời điểm như kế hoạch. Không được dùng liều gấp đôi như đã được khuyến cáo.

Cách bảo quản thuốc

• Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát.

• Nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng trực tiếp.

• Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

• Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Qua bài viết nàỳ dưới những chia sẽ của Dược Sĩ Trường Cao Đẳng Dược Sài Gòn hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn đang học khối ngành y dươc đặc biệt học Văn Bằng 2 Cao Đẳng Dược có thêm những kiến thức hữu ích trong việc học tập và thực tế.

Chuyên gia sức khỏe chia sẽ quá trình xét nghiệm giun sán

Chuyên gia sức khỏe chia sẽ quá trình xét nghiệm giun sán

Giun sán là những sinh vật đa bào, có nhiều loại sống tự do, nhưng một số thì sống ký sinh, thường là ký sinh theo phương thức bắt buộc và ký sinh vĩnh viễn trong cơ thể ký chủ.
Các chỉ số xét nghiệm máu và lưu ý bạn nên biết

Các chỉ số xét nghiệm máu và lưu ý bạn nên biết

Xét nghiệm máu là một trong những yếu tố góp phần chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả, trong đó phải kể đến các chỉ số xét nghiệm trong tổng phân tích tế bào máu.
Bác sĩ chia sẽ một số thực phẩm giúp ngăn ngừa loãng xương

Bác sĩ chia sẽ một số thực phẩm giúp ngăn ngừa loãng xương

Loãng xương là một trong những bệnh lý thường gặp khi tuổi càng cao. Bệnh lý này nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn tới nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm.
Những công dụng bất ngờ từ việc sử dụng quả thăng long đối với sức khỏe

Những công dụng bất ngờ từ việc sử dụng quả thăng long đối với sức khỏe

Thanh long là một loại trái cây nhiệt đới giàu giá trị dinh dưỡng. Loại quả này có thể mang đến nhiều lợi ích sức khỏe đáng quý, chẳng hạn như bổ sung chất chống oxy hóa, ngăn ngừa ung thư và tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch cho cơ thể.
Đăng ký trực tuyến