Mẫu viết Báo Cáo Kết Quả thực tập Cao đẳng ngành Y học cổ truyền

Thứ hai, 25/05/2026 | 13:16
Theo dõi trên

Nghề Y trong nhìn nhận của xã hội ở mọi thời kỳ luôn là nghề cao quý, người học Y đã xác định dấn thân là phải rèn luyện suốt cả một đời để phục vụ cho việc chữa lành và xoa dịu, mục tiêu cuối cùng là làm cho người bệnh cải thiện tình trạng đau ốm.

Nội dung chính [Ẩn]

Hòa nhập trở lại cuộc sống thường nhật, cảm nhận được hạnh phúc đúng nghĩa về mặt thể chất lẫn tinh thần. . Thầy tổ Hải Thượng Lãn Ông có dạy rằng: "Đã hiến thân cho nghề thuốc thì phải biết quên mình để dồn hết tâm lực vào trước thuật, trước là cứu người, sau là đúc kết để dựng nên ngọn cờ đỏ thắm giữa y trường.

signal-2026-05-25-104954_002

Ở tuổi ngoài tứ tuần, tôi mới chập chững bước những bước đầu tiên trên con đường y học và đã yêu thích nhiều hơn, tâm đắc nhiều hơn với từng ý nghĩa trong y lý, y thuật lẫn y đạo. Cụ thể là tôi đã và đang theo học chương trình Y sỹ Y học cổ truyền tại trường Cao Đẳng Dược Sài Gòn.

Thời gian sắp kết thúc khóa học cũng là lúc sinh viên y khoa sẽ bước vào giai đoạn thực tập liên tục trên lâm sàng tại các trung tâm y tế quận và bệnh viện của thành phố. Ở trường, chúng tôi đã được học đầy đủ những kiến thức chuyên ngành từ cơ bản đến nâng cao, cả về lý thuyết lẫn thực hành. Thời gian này, nhằm giúp sinh viên y chúng tôi có được những trải nghiệm, cũng như những kinh nghiệm thực tế để nâng cao trình độ, kiến thức, tay nghề và từng bước tiếp cận, làm quen với các hoạt động trong môi trường bệnh viện chăm sóc sức khỏe nhân dân. Ban giám hiệu trưởng Cao đẳng Dược Sài Gòn đã tạo điều kiện cho chúng tôi có cơ hội được thực tập tại bệnh viện Y Học Cổ Truyền Tp. Hồ Chí Minh.

Suốt thời gian thực tập tại bệnh viện, nhờ có sự giúp đỡ của y, bác sĩ, kỹ thuật viên, điều dưỡng của Bệnh viện Y Học Cổ Truyền Tp. Hồ Chí Minh mà thực tập sinh đã học thêm được nhiều kiến thức chuyên môn, củng cố kiến thức đã học và đúc kết được những kỹ thuật y tế trên lâm sàng. Tiếp thu được những kinh nghiệm thực tế quý báu từ các y, bác sỹ, kỹ thuật viên đi trước, bồi dưỡng cho bản thân nhiều kỹ năng cần thiết của một nhân viên y tế chuyên ngành Y sỹ Y học cổ truyền. Tuy nhiên, thời gian cho 8 tuần thực tập tại bệnh viện là không đủ dài để thực tập sinh có thể nắm bắt chuyên sâu tất cả các hạng mục thực hành ở các phòng khoa. Do đó sẽ

rất hạn chế về nội dung và yếu chỉ y thuật khi chúng tôi viết báo cáo về quá trình thực tập tại bệnh viện một cách đầy đủ trọn vẹn. Rất mong nhận được nhiều sự góp ý và bổ sung kiến thức từ các thầy cô cũng như cán bộ và nhân viên y tế tại các khoa phòng của bệnh viện.

KẾ HOẠCH THỰC TẬP BỆNH VIỆN

  • Địa điểm: Tại Bệnh viện Y học cổ truyền TP.HCM.
  • Lớp Y sĩ Y học cổ truyền - Khóa: CT102001
  • Thời gian: từ ngày 20/06/2022 đến ngày 12/08/2022
  • Căn cứ kế hoạch đào tạo ngành YHCT của Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn.
  • Được Ban Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền TP Hồ Chí Minh chấp thuận và tạo điều kiện.
  • Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn triển khai đợt thực tập tại Bệnh viện Y học cổ truyền TP Hồ Chí Minh, theo kế hoạch cụ thể như sau:

Mục đích yêu cầu.

+ Khám và chữa một số bệnh, một số chứng bệnh thường gặp bằng y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại.

+ Làm được các bệnh án y học cổ truyền bao gồm: Chẩn đoán nguyên nhân, bát cương, tạng phủ, bệnh danh theo Lý, Pháp, Phương dược (khi dùng thuốc); theo Lý, Pháp, Kinh, Huyệt (khi châm cứu xoa bóp) để điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân (biện chứng luận trị).

+ Làm được các thủ thuật điều trị như: Châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, dưỡng sinh.

+ Thực hiện được các kỹ thuật điều dưỡng và cấp cứu ban đầu cơ bản: băng bó vết thương, cố định tạm thời, tiêm truyền, lấy bệnh phẩm, quy trình chăm sóc người bệnh, xứ trí sốc phản vệ (nếu có) …

+ Nhận thức đông dược trên lâm sàng.

+ Chế biến và bào chế một số dạng thuốc y học cổ truyền thông thường.

+ Giáo dục nhân dân nuôi, trồng, khai thác, sử dụng các loại cây, loài con và nguyên liệu làm thuốc an toàn, hợp lý.

+ Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá công tác y học cổ truyền tại địa phương.

Đối tượng và kế hoạch chi tiết

  1. Đối tượng, thời gian thực tập
  • Sinh viên ngành Y sĩ y học cổ truyền.
  • Thực tập sinh thực tập cả ngày từ thứ 2 đến Thứ 6.

Nội dung thực tập lâm sàng Tốt nghiệp

STT

NỘI DUNG THỰC TẬP

CHỈ TIÊU TAY NGHỀ TỐI THIỂU

1

Tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động của khoa/phòng/bệnh

viện Y học cổ truyền và nhiệm vụ của người Y sỹ Y học cổ truyền.

1 bản Báo cáo

2

Tiếp nhận người bệnh đến khám và điều

trị tại đơn vị thực tập.

8 lần

3

Khám, phát hiện triệu chứng và làm

bệnh án một số bệnh Nội khoa theo Y học cổ truyền.

4 lần

4

Khám, phát hiện triệu chứng và làm bệnh án một số bệnh Ngoại khoa theo Y

học cổ truyền.

4 lần

5

Khám, phát hiện triệu chứng và làm bệnh án một số bệnh Phụ khoa theo Y

học cổ truyền.

4 lần

6

Khám, phát hiện triệu chứng và làm bệnh án một số bệnh Nhi khoa theo Y

học cổ truyền.

4 lần

7

Làm bệnh án và lập kế hoạch điều trị các bệnh thông thường bằng phương pháp

châm cứu.

4 lần

8

Chuẩn bị dụng cụ và thao tác châm cứu

trên người bệnh.

4 lần

9

Xoa bóp, bấm huyệt điều trị các bệnh

thông thường.

4 lần

10

Hướng dẫn tập dưỡng sinh (các động tác

cơ bản).

2 lần

11

Tư vấn giáo dục sức khỏe cho người

bệnh và gia đình

4 lần

12

Tham gia xây dựng vườn thuốc nam, thu hái, chế biến, bảo quản thuốc Đông

dược tại đơn vị thực tập.

2 lần

13

Lập danh mục các loại thuốc YHCT, cây, con làm thuốc hiện đang sử dụng

tại Đơn vị thực tập và các hộ gia đình.

1 bản Báo cáo

14

Tư vấn, hướng dẫn người bệnh và người nhà của họ về sử dụng YHCT khi đến

khám, chữa bệnh tại đơn vị thực tập

6 lần

15

Ghi chép, sắp xếp hồ sơ, sổ sách, thuốc

và dụng cụ tại đơn vị thực tập.

4 lần

  1. Nội dung chi tiết: Thực hành lâm sàng tốt nghiệp đối với sinh viên nghành Y sỹ Y học cổ truyền như sau:

Bài 1: Tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động của khoa / phòng / bệnh viện Y học cổ truyền và nhiệm vụ của người Y sỹ Y học cổ truyền.

Bài 2: Tiếp nhận người bệnh đến khám và điều trị tại đơn vị thực tập,

Bài 3: Khám, phát hiện triệu chứng và làm bệnh án một số bệnh Nội khoa theo Y học cổ truyền.

Bài 4: Khám, phát hiện triệu chứng và làm bệnh án một số bệnh Ngoại khoa theo Y học cổ truyền.

Bài 5: Khám, phát hiện triệu chứng và làm bệnh án một số bệnh Phụ khoa theo Y học cổ truyền.

Bài 6: Làm bệnh án và lập kế hoạch điều trị các bệnh thông thường bằng phương pháp châm cứu.

Bài 7: Chuẩn bị dụng cụ và thao tác châm cứu trên người bệnh.

Bài 8: Xoa bóp, bấm huyệt điều trị các bệnh thông thường.

Bài 9: Hướng dẫn bênh nhân tập dưỡng sinh (các động tác cơ bản).

Bài 10: Tư vấn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh và gia đình của họ.

Bài 11: Tham gia xây dựng vườn thuốc nam, thu hái, chế biến, bảo quản thuốc Đông dược tại đơn vị thực tập.

Bài 12: Lập danh mục các loại thuốc YHCT, loại cây, loài con làm thuốc hiện đang sử dụng tại Đơn vị thực tập và các hộ gia đình.

Bài 13: Tư vấn, hướng dẫn người bệnh và người nhà của họ về sử dụng YHCT khi đến khám, chữa bệnh tại đơn vị thực tập.

Bài 14: Ghi chép, sắp xếp hồ sơ, sổ sách, thuốc và dụng cụ tại đơn vị thực tập.

Phương pháp thực hiện:

  • Đối với giáo viên, giảng viên:

+ Lâm sàng; Phân tích ca lâm sàng cụ thể, Thực hành tại bệnh viện, giảng đầu giường, thảo luận nhóm, làm thủ thuật theo bảng kiểm.

+ Học lâm sàng theo từng nhóm nhỏ, giao ban hàng ngày.

Đối với người học:

+ Lâm sàng: Đi học lâm sàng đầy đủ, thực hiện thủ thuật chính xác đúng trình tự, chăm sóc tỉ mỉ, kỹ càng, trao đổi với bạn cùng học, giảng viên của bộ môn khi có thắc mắc.

+ Tự học: Chuẩn bị nội dung bài học theo yêu cầu, nghiên cứu lại các bài đã học, đọc thêm các sách tham khảo cùng chuyên ngành.

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ BỆNH VIỆN

Kính gửi:

  • Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn.
  • Bệnh viện Y Học Cổ Truyền- Tp. Hồ Chí Minh.

Sinh viên : Hoàng Quốc An – Mã SV: CT10200106. Sinh ngày : 21/03/1974

Lớp : Y sĩ y học cổ truyền. Khóa học : 10

Địa điểm thực tập: bệnh viện Y Học Cổ Truyền - TP.HCM .

Thời gian thực tập: Từ ngày 20 /06/2022 đến hết ngày 12/08/2022.

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN BỆNH VIỆN

  • Trụ sở chính (cơ sở 1): 179-187 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Điện thoại: 08.39326004 – Fax: 08.39320482

  • Website: www//yhct.vn
  • Cơ sở 2: 218K Trần Hưng Đạo B, Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Từ tiền thân trước ngày 30 tháng 04 năm 1975 là Dưỡng đường Dung Anh (chuyên về phụ sản), ngay sau ngày thống nhất đất nước 30 - 4 – 1975, dưỡng đường đã được tổ Đông Y “C7” thuộc Ban Dân Y miềm nam tiếp quản, tổ chức hoạt động và phát

triển với tên Bệnh viện Y học dân tộc (là bệnh viện nghiên cứu thuộc Viện Y dược học dân tộc) dưới sự quản lý của Bộ Y tế.

  • Ngày 05 tháng 04 năm 1979 Bệnh viện Y học dân tộc được Bộ Y tế chuyển giao cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh quản lý (ngày 05.04 hàng năm cũng được chọn là ngày thành lập Bệnh viện).

-Ngày 14 tháng 07 năm 1999 Bệnh viện được Ủy Ban Nhân Dân Thành phố cho phép đổi tên thành Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Y tế Thành phố, đây cũng là tên sử dụng chính thức hiện nay của Bệnh viện

  • Ngày 10/02/2020, Bệnh viện được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quyết định xếp hạng là Bệnh viện Y học Cổ truyền hạng I (quyết định số 444/QĐ-UBND) với qui mô 300 giường bệnh, trực thuộc Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh.
  • Bệnh viện Y học cổ truyền Tp. HCM là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành về Y học cổ truyền (YHCT) của thành phố, cũng là bệnh viện tuyến cuối về YHCT của các tỉnh phía Nam. Với đội ngũ thầy thuốc có trình độ chuyên môn cao về Y Dược cổ truyền, giàu kinh nghiệm kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại, được trang bị nhiều trang thiết bị y tế hiện đại, Bệnh viện là địa chỉ tin cậy trong khám, điều trị và bảo vệ sức khỏe cho cán bộ, nhân dân thành phố và cả nước, của kiều bào nước ngoài và du khách quốc tế.
  • Bệnh viện có nhiệm vụ chỉ đạo tuyến về chuyên môn YHCT và chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viện có khoa YHCT trong thành phố và các bệnh viện YHCT các tỉnh bạn.
  • Bên cạnh công tác khám, chữa bệnh, bệnh viện Y học cổ truyền được phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực chuyên ngành Y học cổ truyền. Bệnh viện còn là cơ sở thực hành của các trường Đại học Y Dược Tp.HCM, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, khoa Y Đại học Quốc gia TpHCM, và nhiều trường y dược khác.

Khoa Dược bệnh viện với đội ngũ dược sĩ có chuyên môn cao, được trang bị hiện đại đang sản xuất nhiều sản phẩm có chất lượng, tác dụng và hiệu quả cao trong điều trị và nâng cao sức khỏe người dân. Với định hướng phát triển theo hướng hiện đại,

khoa Dược là cơ sở đạt chuẩn GMP, GLP và GSP về sản xuất, bảo quản thuốc Y dược cổ truyền, góp phần phát triển nguồn dược liệu trong nước có chất lượng cao.

  • Với định hướng hiện đại hóa, phát triển các kỹ thuật chuyên sâu Y Dược cổ truyền, kết hợp tinh tế Y học cổ truyền và Y học hiện đại, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông minh theo hướng bệnh viện thông minh, phát triển du lịch y tế, cùng đẩy mạnh liên kết Viện – Trường, Bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh vững tin là địa chỉ đáng tin cậy trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, ngày càng được người bệnh trong và ngoài nước tin yêu, lựa chọn.

-Đáp lại tình cảm của người bệnh, đồng bào trong và ngoài nước, cấp ủy Đảng, Ban Lãnh đạo bệnh viện cùng toàn thể viên chức và người lao động luôn nổ lực phấn đấu nâng cao chất lượng dịch vụ - hướng đến sự hài lòng ngày càng cao của người bệnh. cùng vì mục tiêu góp phần xây dựng nền Y học Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc và đại chúng.

Hướng tới, bệnh viện tiếp tục xây dựng và phát triển theo hướng chuyên sâu, hiện đại về Y Dược cổ truyền. Phấn đấu để xứng đáng được trao tặng danh hiệu cao quí Huân chương lao động Hạng Nhất.

CƠ CẤU TỔ CHỨC

. Ban Giám đốc:

  • 01 Giám đốc.
  • 03 Phó Giám đốc

. 09 phòng chức năng:

  • Phòng Hành chính quản trị.
  • Phòng Kế hoạch tổng hợp.
  • Phòng Tài chính Kế toán.
  • Phòng Điều dưỡng.
  • Phòng Tổ chức cán bộ.
  • Phòng Quản lý chất lượng.
  • Phòng Công tác xã hội.
  • Phòng Công nghệ thông tin.
  • Phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế.

. 04 khoa cận lâm sàng:

  • Khoa Dược.
  • Khoa Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh.
  • Khoa Dinh dưỡng.
  • Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn.

. 08 khoa lâm sàng:

  • Khoa Khám bệnh.
  • Khoa Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng.
  • Khoa Nội tổng hợp.
  • Khoa Ngoại phụ
  • Khoa Nội thần kinh.
  • Khoa Cơ xương khớp.
  • Khoa Tim mạch cấp cứu.
  • Khoa Nội Lão.

. Tổng số 302 viên chức, người lao động (73 bác sĩ, 110 điều dưỡng, y sĩ, kỹ thuật viên y, 44 viên chức dược và 75 viên chức chuyên môn khác).

CƠ SỞ VẬT CHẤT

  • Tổng diện tích khu đất: 6.030,8 m2.
  • 250 giường kế hoạch.
  • 04 khối nhà (02 khối 04 tầng, 01 khối 09 tầng và 01 khối nhà 10 tầng).

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

Bệnh viện thực hiện tốt 06 chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Bộ Y tế, phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch được giao. - Khám và điều trị.

  • Đào tạo nguồn nhân lực.
  • Nghiên cứu khoa học.
  • Phòng bệnh.
  • Hợp tác quốc tế.
  • Quản lý y tế.
  • Năm 1979, Bộ Y tế chuyển giao cho Sở Y tế Tp.HCM quản lý và xây dựng phát triển thành bệnh viện chuyên khoa hạng II đầu ngành chuyên sâu về Y học cổ truyền, kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại trong điều trị - nghiên cứu khoa học và đào tạo với tên gọi “BỆNH VIỆN Y HỌC DÂN TỘC”.
  • Năm 1999, bệnh viện được thành lập theo Quyết định số 4019/QĐ-UB-VX ngày 14 tháng 7 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc cho phép đổi tên Bệnh viện Y học dân tộc thành Bệnh viện Y học cổ truyền trực thuộc Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh và quy định chức năng, nhiệm vụ, bộ máy tổ chức của Bệnh viện Y học cổ truyền Tp.HCM; Quyết định 1549/QĐ-SYT ngày 27 tháng 8 năm 2013 của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của bệnh viện Y học cổ truyền thuộc Sở Y tế.

GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG

Tên cơ quan: Bệnh viện Y học cổ truyền TP.HCM

Địa chỉ: 179-187 Nam kỳ khởi nghĩa, P7, Q3, TP.HCM Thư điện tử:[email protected]

Điện thoại: 028 39326579 - 028 39326004

Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: BSCKII. Lê Hoàng Sơn Giấy phép hoạt động số:111/GP-STTTT

Ngày cấp:17-12-2015

Nơi cấp: Sở Thông tin truyền thông



SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

BAN GIÁM ĐỐC

Lãnh đạo phòng chức năng

    • Phòng Kế hoạch tổng hợp:
      • Trưởng phòng: BS.CKII. Lưu Quốc Hải
    • Phó Trưởng phòng: Ths. BS Đặng Thanh Hồng An
    • Phòng Hành chánh quản trị:
      • Trưởng phòng: Ths. Trần Trí Dũng
      • Phó trưởng phòng: CN. Trương Thanh Tuấn
    • Phòng Tổ chức cán bộ:
      • Trưởng phòng: Ths. Nguyễn Thị Thu Hòa
    • Phòng Điều Dưỡng:
      • Trưởng phòng: Ths. Nguyễn Thị Thu Thủy
    • Phòng Quản lý chất lượng:
      • Trưởng phòng: Ths.BS. Phạm Thị Thanh Xuân
      • Phó trưởng phòng: BS.CK1. Nguyễn Dương Công Luận
    • Phòng Công tác xã hội:
      • Trưởng phòng: BS CKII Hồ Ngọc Liểng
      • Phó trưởng phòng: Kỹ sư Nguyễn Thị Đức Hạnh
    • Phòng Công nghệ thông tin:
      • Trưởng phòng: Ths. Kỹ sư. Trần Ngọc Hoài Anh
    • Phòng Vật tư trang thiết bị y tế:
      • Trưởng phòng: Ths. Kỹ Sư. Lý Trung Hiếu
    • Phòng Tài chính kế toán:
      • Phó trưởng phòng: Nguyễn Thị Hòa Bình

Lãnh đạo khoa lâm sàng

    • Khoa Nội tổng hợp:
      • Trưởng khoa: BS.CKI. Võ Đình Hưng
      • Phó trưởng khoa: Ths.BS. Phạm Thị Minh Tâm
    • Khoa Ngoại phụ:
      • Trưởng khoa: BS.CK1.Phan Thanh Hải
      • Phó trưởng khoa: BS CKI Lý Đức Kiệt
    • Khoa Nội thần kinh:
      • Phó trưởng khoa: BS.CK1. Nguyễn Kỳ Xuân Nhị
    • Khoa Cơ xương khớp:
      • Trưởng khoa: BS.CKII. Lê Thị Hồng Nhung
      • Phó trưởng khoa: BS.CK1. Huỳnh Thị Thanh Thúy
    • Khoa Tim mạch cấp cứu:
      • Trưởng khoa: BS.CKII. Nguyễn Công Minh
      • Phó trưởng khoa: BS.CK1. Ngô Hồng Hải Đăng
    • Khoa Nội Lão:
      • Trưởng khoa: BS.CKII.Nguyễn Thị Thanh Thảo
      • Phó trưởng khoa: BS.CKI. Trịnh Đức Vinh
    • Khoa Khám:
      • Trưởng khoa: BS.CKI.Lý Và Sềnh
      • Phó trưởng khoa: BS.CKI. Võ Nhật Linh

Lãnh đạo khoa cận lâm sàng

    • Khoa Xét nghiệm – chẩn đoán hình ảnh:
      • Phó trưởng khoa: CN. Nguyễn Thị Tuyết Đào
    • Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn:
      • Phó trưởng khoa : DS.CK1. Hoàng Thị Thu Hằng
    • Khoa Dinh dưỡng:
      • Phó trưởng khoa : BS.CK1.Đỗ Thị Ngọc Lý
    • Khoa VLTL:
      • Trưởng khoa: BS.CKII.Nguyễn Thị Ly Châu
      • Phó trưởng khoa: CN. Võ Anh Khoa
    • Khoa Dược:
      • Trưởng khoa: DS.CKII. Nguyễn Phương Nam
      • Phó trưởng khoa: TS.DS. Dương Hồng Tố Quyên

CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

Thuốc đông y hiện có:

  • Thuốc thành phẩm: 18 loại
  • Vị thuốc YHCT: 92 vị Trang thiết bị hiện có:
  • 01 máy kích thích điện kết hợp siêu âm.
  • Máy điện châm.
  • Laser châm.
  • 20 đèn hồng ngoại.
  • 4 khung kéo cột sống cổ.
  • 3 giường kéo cột sống thắt lưng.
  • 20 máy điện xung.
  • 5 máy điện phân.
  • Bó parafin, sáp nhiệt.
  • Túi chườm.
  • Dụng cụ tập cơ tứ đầu.
  • Dụng cụ tập khớp vai.
  • Dụng cụ xe đạp.
  • 2 máy siêu âm điều trị.
  • 1 máy sóng ngắn.

Các loại dụng cụ trợ giúp: thanh song song tập đi, bàn tập khớp gối, ghế tập cơ tứ đầu đùi, vòng tập khớp vai, thanh tường tập tầm độ vai, bục tập thăng bằng, bàn hoạt động trị liệu, dụng cụ tập cổ tay, cổ chân,...

Bệnh viện:

    • Có 2 phòng châm cứu (8 giường).
    • Có 3 phòng tập vật lý trị liệu (13 giường).

DANH MỤC THUỐC CHỦ YẾU SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN.

BẢNG GIÁ THUỐC SẢN XUẤT TẠI BỆNH VIỆN 2022.

PHÂN LOẠI BỆNH THEO MÃ ICD.

PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP VÀ HỌC TẬP .

Giới thiệu về khoa Vật lý trị liệu (VLTL)

  1. Vị Trí Khoa VLTL:

Được bố trí tại tầng 2 khối nhà N4 của bệnh viện. Gồm có 6 phòng chức năng.

1/. Phòng Tiếp nhận bệnh và thu phí. 2/. Phòng Khám vật lý trị liệu.

3/. Phòng xoa bóp bấm huyệt. 4/. Phòng tập vận động trị liệu.

5. Phòng Điện trị liệu (điện xung siêu âm).

6/. Phòng điều trị liệu (sóng ngắn điện từ trường)

Các phòng trưởng khoa, phòng giao ban, phòng nhân viên nam, nhân viên nữ và nhà vệ sinh nhân viên, nhà vệ sinh bệnh nhân ngoại trú được bố trí đầy đủ, sạch sẽ.

Nhân sự cấp quản lý:

1/. Trưởng khoa: BS.CKII.Nguyễn Thị Ly Châu

2/. Phó trưởng khoa: CN. Võ Anh Khoa.

3/. Phụ trách điều dưỡng: CN Huỳnh Thị Mỹ Hương.

Nhân viên công tác tại khoa

1. Lê Hữu Phúc

Bác sĩ

2. Vũ Quang Huy

Bác sĩ

3. Nguyễn Hữu Lộc

Bác sĩ

4. Trần Công Hùng

Bác sĩ

5. Trần Thị Anh Diễm

Cử Nhân

6. Lê Phạm Thanh Phương

Cử Nhân

7. Nguyễn Ngọc Thanh Vân

Cử Nhân

8. Huỳnh Minh Hiếu

Cử Nhân

9. Lê Thị Bé Mười

Cử Nhân

10.Phạm Ngọc Vang

Cử Nhân

11.Cao Lâm Đạt Danh

Cử Nhân

12.Trần Nguyễn Minh Đức

Cử Nhân

13.Lê Tuyết Mai

Cử Nhân

14.Trịnh Đức Hùng

Cử Nhân

15.Trần Thị Quyến

Cử Nhân

16.Lâm Thái Thông

Cử Nhân

17.Nguyễn Nhân Vương

Cử Nhân

18.Phạm Duy Kha

Kỹ thuật viên

19.Võ Thành Nhân

Kỹ thuật viên

20.Lê Tấn Nghĩa

Kỹ thuật viên

21.Võ Trần Anh Duy

Kỹ thuật viên

22.Nguyễn Phạm Huyền Trân

Kỹ thuật viên

23.Sơn Văn Sáng

Kỹ thuật viên

24.Nguyễn Tấn Điệp

Điều dưỡng

25.Nguyễn Tình

Điều dưỡng

26.Nguyễn Lê Thanh Vũ

Điều dưỡng

27.Hồ Đăng Khánh Hiền

Điều dưỡng

28.Nguyễn Thị Thiên Thảo

Thư ký y khoa

Nhóm thực tập sinh chúng tôi gồm 11 bạn được phân công thực tập tại khoa Vật Lý Trị Liệu của bệnh viện. Thời gian 4 tuần đầu, một nửa quân số sẽ thực tập tại phòng Xoa bóp bấm huyệt, nửa còn lại thực tập tai phòng Vận động trị liệu. Sau 4 tuần sẽ hoán đổi các thực tập sinh giữa 2 phòng. Riêng phòng Siêu âm và Điện xung sẽ phân công các thực tập sinh luân phiên kiến tập và thực hành theo thời gian phù hợp trong tuần hay ngày thứ bảy Chủ nhật.

Nội dung các bài học thực hành tại khoa VLTL do các bác sỹ, cử nhân, KTV hướng dẫn và giảng dạy.

Stt

Thời gian

Nội dung giảng dạy

Số tiết

Người hướng dẫn

Nhóm trưởng

01

21/06/022

Vị trí huyệt thường dùng trong châm cứu

điều trị đau cổ gáy.

02

Bs Lê Hữu Phúc

Trần Thị Hiếu

02

22/06/2022

Vị trí huyệt

thường dùng

02

Bs Lê Hữu Phúc

Trần Thị Hiếu

   

trong châm cứu

điều trị đau lưng.

     

03

23/06/2022

Vị trí huyệt thường dùng trong châm cứu

điều trị mất ngủ.

02

Bs Lê Hữu Phúc

Trần Thị Hiếu

04

24/06/2022

Vị trí huyệt thường dùng trong châm cứu điều trị phục hồi

sau đột quỵ.

02

Bs Lê Hữu Phúc

Trần Thị Hiếu

05

27/06/2022

Các kỹ thuật xoa

bóp bấm huyệt

02

Bs Vũ Quang Huy

Trần Thị Hiếu

06

28/06/2022

Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu

mặt và điều trị mất ngủ

04

ĐD Nguyễn Thị Nhung

Trần Thị Hiếu

07

29/06/2022

Xoa bóp bấm

huyệt cổ

02

ĐD Nguyễn Tấn

Điệp

Trần Thị Hiếu

08

30/06/2022

Xoa bóp bấm

huyệt lưng

02

ĐD Nguyễn Tình

Trần Thị Hiếu

09

01/07/2022

Xoa bóp bấm huyệt chi trên chi

dưới

04

Bs Vũ Quang Huy

Trần Thị Hiếu

10

04/07/2022

Tập thụ động

khớp cột sống cổ

04

CN Võ Trần Anh

Duy

Trần Thị Hiếu

11

05/07/2022

Tập thụ động

khớp CSTL

04

CN Phạm Ngọc

Vang

Trần Thị Hiếu

12

06/07/2022

Đột quỵ

02

Bs Nguyễn Hữu

Lộc

Trần Thị Hiếu

13

07/07/2022

Chăm sóc người

bệnh đột quỵ

02

Bs Nguyễn Hữu

Lộc

Trần Thị Hiếu

14

08/07/2022

Tập vân động chi trên. Tập vận động chi dưới

08

Bs Trần Công Hùng

Trần Thị Hiếu

15

11/07/2022

Tập thụ động

khớp gối

02

CN TRần Thị

Anh Diễm

Trần Thị Hiếu

16

12/07/2022

Tập vận động liệt

VII

04

CN TRần Thị

Anh Diễm

Trần Thị Hiếu

17

13/07/2022

Ôn tập, giải đáp

thắc mắc

02

Bs Trần Công

Hùng

Trần Thị Hiếu

    1. Phòng siêu âm, trị liệu bằng thiết bị:
      1. Điều trị bằng siêu âm

. Quy trình điều trị bằng siêu âm.

CÁC BƯỚC THỰC

HIỆN

TRÁCH NHIỆM

MÔ TẢ CHI TIẾT

1.Tiếp nhận

bệnh nhân.

KTV điều trị

  • Nhận hồ sơ bệnh án.
  • Xem chỉ định về vị trí, tần số, cường độ,...

2.Chuẩn bị điều trị.

KTX điều trị

  • Giải thích, chuẩn bị tâm lý bệnh nhân.
  • Kiểm tra vùng da vị trí chỉ định điều trị.
  • Chỉ dẫn BN tuân thủ tư thế, tư thế BN thoải mái, an toàn suốt thời gian điều trị.
  • Bộc lộ vùng cần điều trị, che chắn những vùng cần thiết.
  • Máy điều trị siêu âm cùng các phụ kiện kiểm tra thông số kỹ thuật máy, dây nối đất.
  • Thuốc siêu âm, chậu nước (nếu cần).
  • Kiểm tra tần số phát triển siêu âm theo quy định.

3.Thực hiện điều trị

KTV điều trị

  • Đặt các thông số phát siêu âm theo quy định.
  • Đặt các thông số kỹ thuật và cách điều trị theo

chỉ định. Chọn gel thuốc và tiến hành điều trị. Hết giờ tắt máy.

4.Kết thúc quy trình.

KTV điều trị

  • Hết thời hạn điều trị, dùng giấy mềm lau sạch đầu áp, đặt đầu áp vào vị trí an toàn trên máy, lau sạch vùng điều trị, giúp bệnh nhân tiện nghi.
  • Kiểm tra vùng điều trị, thăm hỏi người bệnh, ghi

chép hồ sơ.

. Nội dung học tập, thực hiện cụ thể của bản thân.

        • Kiến tập, cài đặt thông số máy, tiến hành trị liệu bằng máy siêu âm trên bệnh nhân.
        • Thực tập cài đặt thông số máy, thực tập trị liệu bằng máy siêu âm trên các đối tượng bệnh nhân cụ thể:

+ Thông qua số máy điều chỉnh từ 06 đến 14 tùy vào chỉ định của bác sĩ và ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân.

+ Điều chỉnh 1 Hz đối với cùng da dày và 3.3 Hz đối với vùng da sát xương, vùng da có sẹo, sẹo lồi.

+ Khi tiến hành siêu âm bắt buộc phải bôi gel vào đầu dò, nếu không sẽ hư đầu dò.

+ Luôn di chuyển chậm, theo vòng tròn xung quanh vị trí được chỉ định siêu âm, không để yên đầu dò vì sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân.

+ Thời gian điều trị siêu âm là 7 phút.

+ Mục đích điều trị siêu âm là dùng tác động của sóng để giảm đau, giảm viêm tại vị trí xác định.

+ Chỉ tiêu bản thân: tiến hành điều trị bằng máy siêu âm trên 21 lượt bệnh nhân được chỉ định điều trị, tư vấn cho bệnh nhân tác dụng của máy siêu âm. Điều trị bằng máy kéo giãn cột sống.

. Điều trị bằng máy điện xung, điện phân và chiếu đèn hồng ngoại.

        • Kiến tập, thực tập dán miếng dán điện cực, chạy máy điện xung trên 18 lượt bệnh nhân với các điểm đau tại vai, chân và tay.
        • Kiến tập, thực tập chạy máy điện phân, bẻ thuốc cho vào máy, điều chỉnh cường độ thời gian,làm ướt bao điện cực, tiến hành chạy điện phân tại lưng và chân trên 12 lượt bệnh nhân vào điều trị.
        • Kiến tập, thực tập chiếu đèn hồng ngoại, thường kết hợp chiếu đèn tại các vị trí chạy điện phân hoặc dán miếng điện cực để tăng tác dụng điều trị.

. Quy trình điều trị bằng máy kéo giãn cột sống.

CÁC BƯỚC

THỰC HIỆN

TRÁCH

NHIỆM

MÔ TẢ CHI TIẾT VÀ BIỂU MẪU

1.Tiếp nhận

bệnh nhân

KTV điều trị

  • Nhận hồ sơ bệnh án.
  • Bệnh án và phiếu chỉ định điều trị chuyên khoa.

2.Chuẩn bị điều trị.

KTV điều trị

  • Người bệnh được giải thích về mục đích, phạm vi, mức độ, thời gian, kỹ thuật kéo:

+ Cố định trên bàn hoặc trên ghế kéo đúng tư thế, dễ chịu cho bệnh nhân.

+ Hướng dẫn người bệnh công tác an toàn tập, cách sử dụng.

  • Phương tiện: máy kéo giãn cột sống, hệ thống bàn kéo và các phụ kiện khác.
  • Kiểm tra các thông số kỹ thuật của máy.

3.Thực hiện điều trị.

KTV điều trị

  • Cố định đai kéo tùy theo vùng điều trị theo đúng chỉ định.
  • Đặt các thông số trên máy tùy theo chỉ định (lực kéo, chế độ, thời gian)
  • Kéo theo chương trình hay điều chỉnh bằng tay.

Bấm nút kéo

4.Kết thúc quy trình

KTV điều trị

- Kết thúc điều trị: tháo bỏ đai cố định, thăm hỏi người bệnh, để người bệnh nằm nghỉ tại chỗ 5-10 phút, ghi chép hồ sơ theo dõi.

+ Cảm giác và phản ứng của người bệnh.

+Tình trạng hoạt động của máy.

. Nội dung học tập, thực tập cụ thể của bản thân.

        • Kiến tập cài đặt thông số máy, kiến tập nhân viên tiến hành điều trị bằng máy kéo giãn cột sống.
        • Thực tập cài đặt thông số máy, thực tập điều trị bằng máy kéo giãn cột sống cho bệnh nhân theo đúng quy trình trên, đúc kết kinh nghiệm trong quá trình điều trị cụ thể là:

+ Lực kéo của máy kéo giãn cột sống được chỉ định điều trị trên bệnh nhân dao động từ 10 đến 18 kg, tùy vào mức độ bệnh, ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân và phác đồ điều trị của bác sĩ. (Thường sẽ tính lực kéo bằng trọng lượng của bệnh nhân chia cho 3, kết quả trừ 2. Vd: bệnh nhân nặng 60 kg thì lực kéo là 20 – 2 = 18 kg, nếu bệnh nhân lần đầu thực hiện kéo giãn thì có thể bắt đầu từ 10 hay 12 kg, nhiều lần sau sẽ tăng dần đến ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân)

+ Đối với máy kéo giãn cột sống, lực kéo sẽ nâng lên từ từ, từ nhẹ đến thông số tối đa cài đặt.

+ Lực kéo tối thiểu và lực kéo tối đa cài đặt thỏa yêu cầu lực kéo tối đa -– lực kéo tối thiểu = 2kg.

+ Khi quấn đai giữ eo cho bệnh nhân cần xác định xương chậu, quấn đai chặt trên xương chậu.

+ Cần ghế kê chân để bệnh nhân có được tư thế thoải mái, thuận tiện khi kéo lưng.

+ Tiến hành thực tập kéo lưng, cài đặt máy, thông số máy, kéo lưng cho bệnh nhân: 18 ca.

+ Tư vấn cho bệnh nhân tác dụng của máy kéo giãn cột sống, dặn dò những điểm cần lưu ý.

+ Thời gian cho 1 lần kéo giãn cột sống khoảng 15 phút.

+ Hỗ trợ giúp bệnh nhân quấn đai cố định, cố định giường kéo, mở giường kéo (khi máy chạy) và tiện nghi cho bệnh nhân sau khi kết thúc điều trị.



Hình ảnh giường kéo giãn CSTL và bạn thực tập sinh CT102001 đang thực hiện kéo giãn CSTL cho bệnh nhân theo chỉ định của Bs.

Phòng châm cứu.

Quy trình điều trị bằng điện châm.

CÁC BƯỚC

THỰC HIỆN

TRÁCH

NHIỆM

MÔ TẢ CHI TIẾT VÀ BIỂU MẪU

1.Tiếp cận bệnh nhân

BSYS điều trị

  • Nhận hồ sơ bệnh án.
  • Xem chỉ định.
  • Xác định bệnh nhân.

2.Chuẩn bị điều trị

BSYS điều trị

Phương tiện:

  • Kim châm cứu vô khuẩn dùng 1 lần
  • Khay men, kìm có mấu, bông, cồn 700
  • Máy điện châm 2 tầng số bổ tả. Người thực hiện:
  • Bác sĩ, y sĩ, lương y được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉ hành

nghề theo quy định về khám, chữa bệnh.

3.Các bước tiến hành

Bước 1

Bước 2

Bước 3

Bước 4

BSYS điều trị

BS.YS điều trị

Bs.YS điều trị

BS.YS điều trị

BS.YS điều trị

  • Người bệnh nằm trong tư thế thoải mái, chọn tư thế sao cho vùng được châm được bộc lộ rõ nhất và thuận tiện nhất.
  • Xác định và sát trùng da vùng huyệt.
  • Chọn kim có độ dài tùy thuộc độ dày của cơ vùng định châm.

Châm kim vào huyệt theo các thì sau:

  • Thì 1: tay trái dùng ngón cái và ngón trỏ ấn căng da vùng huyệt. Tay phải châm kim nhanh qua da vùng huyệt.
  • Thì 2: Đẩy kim từ từ theo huyệt đạo, kích thích kim cho đến khi đạt “đắc khí” (người bệnh có cảm giác căng tức, nặng vừa phải, không đau ở vùng huyệt vừa châm kim, người thực hiện cảm giác kim mút chặt tại vị trí huyệt)

Kích thích huyệt bằng máy điện châm

  • Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ tả của máy điện châm

+ Tần số (đặt tần số cố định), tần sso tả từ 5-10Hz, tần số bổ từ 1-3Hz.

+ Cường độ: nâng dần cường độ từ 0-15-mA (tùy theo mức chịu đựng của người bệnh).

+ Thời gian: từ 20-30 phút cho 1 lần điện châm. Rút kim, sát khuẩn da cùng huyệt vừa châm.

4.Kết thúc quy trình

BS.YS điều trị

  • Báo BN việc điều trị đã hoàn tất và giúp BN rời khỏi giường/ ghế an toàn.
  • Dặn dò thời gian cho lần điều trị tiếp theo.
      1. Nội dung học tập, thực tập cụ thể của bản thân.
  • Kiến tập châm cứu, mắc máy điện châm, châm những công thức bệnh điều trị những bệnh sau: kiên bối thống, tý chứng, khẩu nhãn oa tà, liệt VII ngoại biên, bán thân bất toại,... và một số bệnh lý khác.
  • Thực tập tiến hành châm một số huyệt vị cơ bản như: hợp cố, khúc trì, phong trì, bát tà, túc tam lý, thủ tam lý, tam âm giao, kiên ngung, nội quan,... và một số huyệt vị khác.
  • Thực tập tiến hành hơ điếu ngải một số huyệt vị trong, trên một số bệnh nhân bị liệt mặt: hơi bổ ấm, hơi tả, nóng rát.
  • Được truyền đạt một số kiến thức, kinh nghiệm như:

+ Hạt muồng trâu: còn sống giúp tẩy sổ, sao vàng giúp an thần

+ Công thức huyệt cũng có quân thần tá sứ, mắc điện châm vào những chỗ quan trọng (như quân) hoặc điểm đau (huyệt A thị)...

+Tai biến mạch máu não muốn sớm bình phục thì trước tiên phải duy trì huyết áp ổn định.

+Đa số thủ pháp châm là bình bổ bình tả.

+Học được phương pháp làm điếu ngải cứu. Thực tập mắc điện cực vào các huyệt quan trọng.

  • Thực tập rút kim sau khi kết thúc liệu trình châm cứu, hơ ngải cứu, lợi ích đối với bệnh tật của bệnh nhân.
  • Dặn dò, tiện nghi cho bệnh nhân khi kết thúc điều trị và trước khi ra về.


Thực tập sinh CT102001 trường Cao Đẳng Dược Sài Gòn đang thực hiện châm cứu trị liệu cho bệnh nhân tại phòng châm cứu

Phòng Xoa bóp bấm huyệt

      1. Quy trình xoa bóp bấm huyệt gồm 6 bước.

CÁC BƯỚC

THỰC HIỆN

TRÁCH

NHIỆM

MÔ TẢ CHI TIẾT VÀ BIỂU MẪU

1.Kiểm tra hồ sơ y lệnh

KTV điều trị

  • Nhận hồ sơ bệnh án.
  • Bệnh án và phần Phiếu chỉ định điều trị chuyên khoa ghi chép đầy đủ tình trạng người bệnh từ lúc bắt đầu đến phục hồi chức năng và theo dõi quá trình tiến triển.

2. Giải thích cho người bệnh yên tâm

KTV điều trị

  • Người bệnh được giải thích về mục đích, vị trí, lực tác động trên vùng cần XBBH
  • Phương tiện: Giường nằm, ghế ngồi, dầu bôi trơn, cao nóng làm ấm vùng tiếp xúc, máy hỗ trợ day ấn và làm mềm cơ.

3. Kiểm tra mạch huyết áp, tổng trạng người

bệnh

KTV điều trị

- Người bệnh được nằm hoặc ngồi. Nếu sau khi đo sinh hiệu thấy ổn định thì tiến hành trị liệu. Sinh hiệu không ổn thì nằm nghỉ 10 phút sau kiểm tra lại.

4. Chọn tư thế người

bệnh thích hợp với vùng điều trị theo chỉ định của

bac sỹ

KTV điều trị

- Sau khi kiểm tra sinh hiệu ổn định, đặt tư thế người bệnh thoải mái nằm hoặc ngồi tùy theo vị trí cần bộc lộ để thực hiện XBBH.

5. Thực hiện kỹ thuật XBBH

KTV điều trị

  • Tư thế người bệnh thoải mái, nằm hoặc ngồi và yêu cầu bệnh nhân bộc lộ vùng trị liệu.
  • Xoa dầu hay cao nóng, các thao tác thứ tự phù hợp với bệnh trạng của bệnh nhân.
  • Tần suất: thời gian một lần XBBH là 15 phút, tùy theo bệnh cảnh lâm sàng và tình trạng thực tế của người bệnh mà có thể gia giảm thời gian XBBH.
  • Theo dõi: trong khi XBBH, hỏi phản ứng khi dùng lực tác động.

+ Phản ứng của người bệnh khó chịu, đau.

+ Sinh hiệu có bình thường hay bất ổn.

+ Các thay đổi bất thường nhiệt độ, màu sắc

6. Kiểm tra mạch huyết áp, tổng trạng người

bệnh

KTV điều trị

- Theo dõi sau khi XBBH

+ Sinh hiệu thay đổi hay bình thường.

+ Khó chịu, đau kéo dài khi trở về nhà thì giảm bớt lực tác động ở lần trị liệu sau.

+ Ghi chép hồ sơ kết thúc trị liệu.

35






Thực tập sinh CT102001 đang thực hành XBBH cho bệnh nhân tại phòng XBBH



Phiếu chỉ định và theo dõi bệnh nhân điều trị bằng vật lý trị liệu




Chỉ định của Bs điều trị yêu cầu thực hiện Xoa bóp bấm huyệt và tập vận động trị liệu cho bệnh nhân






Phòng tập vận động

Quy trình tập vận động thụ động

CÁC BƯỚC

THỰC HIỆN

TRÁCH

NHIỆM

MÔ TẢ CHI TIẾT VÀ BIỂU MẪU

1.Tiếp nhận bệnh nhân

KTV điều trị

  • Nhận hồ sơ bệnh án.
  • Bệnh án và phần chiếu chỉ định điều trị chuyên khoa ghi chép đầy đủ tình trạng người bệnh từ lúc bắt đầu đến phục hồi chức năng và theo dõi quá trình tiến triển.

2.Chuẩn bị thực hiện

KTV điều trị

  • Người bệnh được giải thích về mục đích, phạm vi, mức độ tập luyện.
  • Phương tiện: bàn tập và các dụng cụ hỗ trợ cho tập luyện như gậy, ròng rọc, nẹp, túi cát.

3.Thực hiện điều trị

KTV điều trị

  • Tư thế người bệnh thoải mái, phù hợp với khớp cần tập.
  • Không dùng kháng lực khi tập thụ động.
  • Người làm kỹ thuật thực hiện vận động theo mẫu theo tầm vận động bình thường của khớp đoạn chi hoặc phần cơ thể đó,
  • Tần suất: thời gian một lần tập 15 đến 20 phút cho một khớp một đến hai lần trên ngày, tùy theo bệnh cảnh lâm sàng và tình trạng thực tế của người bệnh.
  • Theo dõi: trong khi tập

+ Phản ứng của người bệnh khó chịu, đau.

+ Sinh hiệu (mạch huyết áp, nhịp thở).

+ Các thay đổi bất thường nhiệt độ, màu sắc đoạn chi tầm vận động chất lượng vận động

4.Kết thúc quy trình

KTV điều trị

- Theo dõi sau khi tập

+ Chú ý sinh hiệu (mạch, huyết áp, nhịp thở) tình trạng toàn thân chung.

+ Khó chịu, đau kéo dài quá 3 giờ coi như tập quá mức.

+ Nhiệt độ, màu sắc da, tầm vận động chất lượng vận động của đoạn chi cần tập.

+ Ghi chép hồ sơ kết thúc điều trị.

      1. Nội dung học tập thực tập cụ thể của bản thân
  • Kiến tập vận động trị liệu, phục hồi chức năng trên các bệnh nhân cứng khớp, liệt nửa người, di chứng sau chấn thương phẫu thuật, nối chi,...
  • Thực tập tiến hành tập vận động thụ động trên bệnh nhân liệt nửa người (bao gồm liệt mềm và liệt cứng) do di chứng tai biến mạch máu não. Đối với các khớp như sau:

* Luôn kiểm tra sinh hiệu cho bệnh nhân trước và sau khi tập Vận động cho bệnh nhân bị liệt nửa người do di chứng sau tai biến.

+ Khớp vai: xoa bóp trước khi tập cho mềm cơ, di chuyển cánh tay thẳng lên theo chiều dọc rồi hạ xuống dạng vai, di chuyển cánh tay trên mặt phẳng ngang và khép mở khớp vai.

+ Khớp khuỷu: gập duỗi, kết hợp lật úp bàn tay.

+ Khớp cổ tay, khớp bàn tay và đối ngón.

+ Khớp cổ chân, bàn ngón chân.

+ Rút gối sát bụng đẩy ra.

+ Ép cẳng chân vào trong và mở ra.

+ Động tác bắt cầu, chống hai chân sát mông, ưỡn hông lên giữ nguyên, làm tương tự với một chân.

+ Và một số động tác chuyên môn khác.

  • Thực tập vận động trên bệnh nhân bị gãy cổ xương đùi, có phẫu thuật bắt vít, bị cứng khớp cụ thể như sau:

+ Nguyên tắc: tập nhẹ nhàng, chỉ hỗ trợ bệnh nhân để bệnh nhân tự làm là chính, phù hợp ngưỡng chịu đau của bệnh nhân.

+ Động tác cụ thể tập luyện như sau:

    • Tập dạng khép chân (tập khớp háng)
    • Nâng, hạ cẳng chân, giữ yên.
    • Rút gối sát ngực rồi đạp ra.
    • Gập duỗi cổ chân có kháng lực.
    • Tập luyện cơ tứ đầu đùi, nhị đầu đùi, tam đầu đùi.
    • Tập luyện cơ thắt lưng hông.
    • Bệnh nhân đứng lên, vịnh vai kỹ thuật viên, kỹ thuật viên giữ hông bệnh nhân. Bệnh nhân lần lượt nhón từng chân rồi giữ nguyên.
  • Tập vật lý trị liệu có ba mức độ

+ Bệnh nhân hoàn toàn không có sức cơ phụ thuộc hoàn toàn vào kỹ thuật viên tập luyện.

+ Bệnh nhân có sức cơ nhẹ kỹ thuật viên chỉ hỗ trợ cho vận động hết biên độ khớp.

+ Bệnh nhân có sức mạnh kỹ thuật viên dùng lực kháng lực lại bệnh nhân để tập luyện sức cơ cho bệnh nhân.



Thực tập sinh CT102001 trương Cao Đẳng Dược SG đang tập vân động cho bệnh nhân bị liệt nửa người sau tai biến



Các loại dụng cụ hỗ trợ tập mạnh cơ trong phòng tập vận động trị liệu

Bảng chỉ tiêu thực tập

Trong suốt thời gian thực tập tại bệnh viện Y học Cổ Truyền Thành phố Hồ Chí Minh, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các y, bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên. Nhờ đó giúp tôi hoàn thành tốt bản chỉ tiêu tay nghề mà trường đưa ra.

STT

NỘI DUNG THỰC TẬP

CHỈ TIÊU

THỰC HIỆN

1

Tham gia tiếp đón, hướng dẫn bệnh nhân thăm khám và

điều trị tại khoa.

60

2

Thăm khám bệnh nhân đau vai gáy

30

3

Thăm khám bệnh nhân bị hội chứng thăt lưng hông

65

4

Học tập, tham gia xây dựng bệnh án cùng các bác sĩ y học

cổ truyền trong khoa.

17

5

Sử dụng các biện pháp vật lý trị liệu: đắp nén, kéo giãn cột

sống, dùng máy siêu âm, điện xung, điện phân.

18

6

Xoa bóp vùng đầu mặt.

20

7

Xoa bóp vùng lưng, tay chân.

55

8

Vận động thụ động, chủ động cho bệnh nhân liệt nửa

người, yếu nửa người sau tai biến, cứng khớp sau chấn thương, phẫu thuật.

40

Bên cạnh những chỉ tiêu tay nghề chính ở trường đề ra, tôi còn có cơ hội được hướng dẫn, kiến tập, thực tập một số nội dung chỉ tiêu tay nghề khác tại các khoa phòng khác do Bác sỹ Trần Công Hùng phụ trách sắp xếp thời gian phù hợp.

PHẦN 3. KẾT LUẬN CHUNG

Sau khoảng thời gian học tập tại Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn, sau những nỗ lực tìm tòi học tập của bản thân và nhất là sự dìu dắt, chỉ dạy tần tảo, tận tình từ quý thầy cô giảng viên đã giúp cho thực tập sinh trang bị được đầy đủ những kiến thức chuyên môn vững vàng, cũng như y đức cần có của một nhân viên y tế. Giúp chúng tôi có cơ hội được thực tập để đem những kiến thức ấy ứng dụng vào thực tế, công việc. Tuy thời gian thực tập không nhiều, nhưng tôi và các bạn đồng học đã cố gắng hết mình để đạt được những kết quả tốt nhất.

Tại bệnh viện với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của quý y, bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên nơi đây, thực tập sinh đã được học tập, có cơ hội được thể nghiệm, tiếp thu những kiến thức chuyên môn, và nhất là những kinh nghiệm thực tế quý giá. Chúng tôi được biết thêm về cách cư xử, thái độ đối với bệnh nhân, được trao dồi tay nghề, kỹ thuật chuyên môn để từng bước hoàn thiện bản thân. Cụ thể là được thực hiện các thủ thuật trị liệu bằng thiết bị (máy siêu âm, máy kéo giãn cột sống, máy điện xung, máy điện phân, chiếu đèn hồng ngoại)...

Được trực tiếp châm cứu, rút kim, mắc máy điện châm. Được tập các thủ thuật vận động thụ động, chủ động trên các đối tượng bệnh nhân. Được tìm hiểu hồ sơ bệnh án, cách khám bệnh, chẩn bệnh, tìm hiểu cách thức ghi chép hồ sơ bệnh án.

Thông qua tất cả những điều đó, tôi đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm quý giá, cũng như kiến thức chuyên môn, từ đó có thêm nhiều hành trang giúp mình tự tin tiến bước trên con đường đã chọn.

Lời cảm ơn

- Sự học luôn là mãi mãi, kiến thức y học phải luôn được cập nhật phù hợp theo thời gian và hoàn cảnh mới. Là sinh viên ngành Y sỹ YHCT của trường Cao Đẳng Dược Sài Gòn, tôi luôn ý thức tự rèn luyện y thuật lẫn y đức, cập nhật thường xuyên những kiến thức mới, phương pháp khám chữa bệnh phù hợp để trở thành một nhân viên y tế được bệnh nhân tin tưởng và giao phó sức khỏe của mình. Nền tảng về kiến thức y học từ thầy cô ở trường luôn là quý giá đối với tôi, đó là những khai sáng đầu tiên khiến tôi tin tưởng phấn đấu trở thành một nhân viên y tế và tự hào ghi danh vào hàng ngũ những người thầy thuốc giỏi y thuật giàu y đức. Sự tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân trên lâm sàng càng làm củng cố và phát triển kỹ năng kinh nghiệm và tay nghề của người Y sỹ y học cổ truyền sau này. Chân thành cảm ơn tất cả thầy cô nhà trường và tất cả Y Bác sỹ, Điều dưỡng, Kỹ thuật viên khoa Vật Lý Trị Liệu bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi và bạn cùng lớp trong thời gian qua. Cảm ơn tất cả các anh chị khóa trước đang thực hành chứng chỉ hành nghề tại bệnh viện cũng đã truyền chỉ kinh nghiệm quý báu, về kỹ năng trao đổi và động viên với các đối tượng bệnh nhân…

  • Xin chân thành bày tỏ lòng tri ân đến quý thầy cô Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt, trang bị cho tôi đầy đủ những kiến thức chuyên môn từ cơ bản đến nâng cao, để tôi lấy đó làm hành trang vững chắc cho sự nghiệp y học sau này.
  • Dù gì thì 8 tuần thực tập đối với sinh viên chúng tôi vẫn còn rất mới mẻ, nghiệp vụ non kém, ít ỏi kinh nghiệm nên sẽ rất dễ gặp thiếu xót lúc thực hành cũng như viết báo cáo kết quả. Rất mong nhận được sự góp ý và bổ sung của thầy cô và các anh chị Y Bác sỹ Điều dưỡng, Kỹ thuật viên bệnh viện Y học cổ truyền TP. Hồ Chí Minh, để bài báo cáo thực tập của sinh viên chúng tôi được hoàn thiện hơn.

Chân thành cảm ơn và kính chào.

NHỮNG HÌNH ẢNH QUÝ BÁU VÀ CHỨA ĐỰNG NHIỀU TÌNH CẢM SÂU SẮC MÀ THỰC TẬP SINH NGÀNH Y SỸ YHCT TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC SÀI GÒN KỊP GHI LẠI TẠI KỲ THỰC TẬP NÀY

Tp. Hồ Chí Minh, Ngày 20 tháng 08 năm 2022

HOÀNG QUỐC AN- CT10200106

Nhận xét của cơ sở y tế nơi sinh viên thực tập:

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

Ngày …. tháng ….. năm …..

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu viết Báo Cáo Kết Quả thực tập Cao đẳng ngành Y học cổ truyền

Mẫu viết Báo Cáo Kết Quả thực tập Cao đẳng ngành Y học cổ truyền

Nghề Y trong nhìn nhận của xã hội ở mọi thời kỳ luôn là nghề cao quý, người học Y đã xác định dấn thân là phải rèn luyện suốt cả một đời để phục vụ cho việc chữa lành và xoa dịu, mục tiêu cuối cùng là làm cho người bệnh cải thiện tình trạng đau ốm.
Hướng dẫn viết Báo Cáo Kết Quả thực tập Cao đẳng ngành Dược

Hướng dẫn viết Báo Cáo Kết Quả thực tập Cao đẳng ngành Dược

Các bạn sinh viên khi viết Báo Cáo Kết Quả thực tập Cao đẳng ngành Dược cần cung cấp đầy đủ thông tin về Công ty Dược, Nhà thuốc, Khoa Dược Bệnh viện nơi mình thực tập bao gồm cả mục tiêu, nội dung và ý nghĩa của quá trình thực tập, đồng thời tạo ấn tượng ban đầu cho người đọc.
Back to top
Đăng ký trực tuyến