Tìm hiểu thành phần tác dụng và cách dùng Atocib 90

Thứ hai, 04/09/2023 | 14:22

Thuốc Atocib 90mg giúp giảm đau và sưng ở khớp và cơ bắp của người bị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp và bệnh gút

Atocib90 (1)

Hoạt chất trong Atocib: Etoricoxib.

Thuốc chứa thành phần tương tự: Acorxia 90, Agietoxib 90, Etorbis-90, Etogen-90…

Atocib là thuốc gì?

Dược Sĩ trình độ Cao Đẳng Dược cho biết Atocib 90 mg được sản xuất bởi Công ty Dược Hậu Giang (DHG) Việt Nam. Atocib có thành phần chính là etoricoxib.Thuốc Atocib 90 mg có dạng bào chế là viên nén bao phim. Viên nén bao phim dài, màu xám, một mặt có vạch ngang, một mặt trơn. Cạnh và thành viên thuốc lành lặn. Atocib thuộc nhóm thuốc bán cần kê đơn.

Atocib có thành phần chính là etoricoxib

Atocib có thành phần chính là etoricoxib

Thành phần của Atocib 90

Mỗi viên nén của thuốc Atocib 90 có cấu tạo gồm:1

Etoricoxib 90 mg.

Tá dược vừa đủ (Lactose monohydrat, microcrysalline cellulose M101, calci hydrophosphat dihydrat,…).

Công dụng của thành phần

Etoricoxib là một hoạt chất kháng viêm không steroid (NSAIDs). Etoricoxib ức chế chọn lọc enzim cyclooxygenase – 2 (COX – 2) có tác dụng kháng viêm, hạ sốt, giảm đau. Có 2 đồng dạng của enzim Cyclooxygenase là Cyclooxygenase – 1 (COX – 1) và Cyclooxygenase – 2 (COX – 2).2

COX – 1 có vai trò trong các chức năng sinh lý qua trung gian prostaglandin. Ví dụ như bảo vệ niêm mạc dạ dày và sự kết tụ tiểu cầu. Các thuốc NSAIDs ức chế enzim COX không chọn lọc thường kèm theo tổn thương dạ dày và ức chế tiểu cầu.2

COX-2 có vai trò chủ yếu trong tổng hợp các chất trung gian của acid prostanoic. Hoạt chất này gây đau, phản ứng viêm và hiện tượng sốt. Các thuốc NSAIDs ức chế chọn lọc COX – 2 sẽ làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng trên. Đồng thời giảm tổn thương dạ dày và không ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu. Hoạt chất etoricoxib là một ví dụ điển hình trong nhóm thuốc NSAIDs ức chế chọn lọc COX – 2.2

Tác dụng của Atocib 90

Thuốc Atocib 90 mg DHG được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị triệu chứng các bệnh lý viêm xương khớp. Ví dụ như thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp cấp tính hoặc mạn tính,…

Viêm cột sống dính khớp.Điều trị Gout.Giảm đau.Điều trị triệu chứng đau bụng kinh nguyên phát.

Cách dùng Atocib

Atocib 90 mg được dùng bằng đường uống. Thuốc có thể được sử dụng cùng lúc hoặc không cùng lúc với bữa ăn.

Liều dùng cho từng đối tượng

Liều dùng trong điều trị viêm khớp hoặc viêm xương khớp (thoái hóa khớp): 30 mg hoặc 60 mg uống 1 lần/ngày.

Liều dùng trong điều trị viêm khớp dạng thấp: 90 mg uống 1 lần/ngày.

Liều dùng trong điều trị viêm cột sống dạng thấp: 90 mg uống 1 lần/ngày.

Liều điều trị Gout cấp: 120 mg uống 1 lần/ngày.

Liều điều trị đau cấp tính hoặc đau bụng kinh nguyên phát: 120 mg uống 1 lần/ngày.

Liều điều trị triệu chứng đau mạn tính: 60 mg uống 1 lần/ngày.

Lưu ý: chỉ nên sử dụng liều 120 mg trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính. Khi sử dụng liều cao này, thời gian điều trị tối đa là 8 ngày. Bởi vì các nguy cơ tim mạch có thể tăng theo liều dùng và thời gian dùng thuốc. Vì vậy, chỉ nên dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất và liều dùng hiệu quả thấp nhất. Các triệu chứng và đáp ứng điều trị cần được đánh giá lại để điều chỉnh liều dùng. Cụ thể:

Đối với người lớn tuổi: không cần chỉnh liều.

Đối với người bi suy giảm chức năng gan:

Suy gan nhẹ (Child-Pugh từ 5 – 6): liều < 60 mg/ngày.

Suy gan trung bình (Child-Pugh từ 7 – 9): liều < 30 mg/ngày.

Suy gan nặng (Child-Pugh ≥ 10): Chống chỉ định dùng Atocib.

Đối với người suy giảm chức năng thận:

Độ thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút: Không cần chỉnh liều.

Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: Chống chỉ định với Atocib.

Liều dùng thuốc Atocib 90 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của mỗi bệnh nhân. Để biết liều dùng chính xác, bạn cần đến gặp bác sĩ để được kê đơn thuốc với liều cụ thể.

Atocib 90 giá bao nhiêu?

Theo Dược Sĩ Nhà Thuốc thì Giá bán Atocib 90mg DHG sẽ khác nhau ở các nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện. Giá bán kê khai theo Bộ Y tế là 4.725 VNĐ/Viên.1Hiện trên thị trường hộp 3 vỉ X 10 viên nén có giá dao động khoảng 130.000 – 150.000 VNĐ.

Tác dụng phụ của Atocib 90

Khi sử dụng thuốc Atocib 90mg DHG, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn. Các tác dụng phụ rất thường gặp là rối loạn tiêu hóa với điển hình là triệu chứng đau bụng.

1. Các tác dụng phụ thường gặp

Viêm xương ổ răng do nhiễm trùng và ký sinh trùng.

Phù, giữ dịch do rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng.

Các rối loạn thần kinh như: chóng mặt, nhức đầu.

Các rối loạn tim như: loạn nhịp tim, tim đập nhanh.

Rối loạn mạch như tăng huyết áp.

Co thắt phế quản do rối loạn hô hấp.

Các vấn đề tiêu hóa: táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, trào ngược dạ dày – thực quản. Các rối loạn tiêu hóa khác như tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu, buồn nôn và nôn,…

Men gan AST, ALT tăng.Vết bầm máu xuất hiện dưới da.Suy nhược, bệnh giống cúm do rối loạn toàn thân và tại chỗ.

2. Các tác dụng phụ ít gặp hơn

Các tình trạng nhiễm khuẩn, ký sinh trùng: viêm dạ dày ruột, nhiễm khuẩn hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Thiếu máu có kèm hoặc không kèm chảy máu tiêu hóa, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Phản ứng quá mẫn do rối loạn miễn dịch.Rối loạn vị giác, tăng cân.

Các rối loạn tâm thần như: lo lắng, giảm nhạy bén, trầm cảm, ảo giác.

Mất ngủ, lơ mơ, buồn ngủ, dị cảm.Viêm kết mạc.

Ù tai, chóng mặt, nhìn không rõ.

Loạn nhịp nhĩ, nhịp tim nhanh, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim, thay đổi ECG không rõ ràng, đau thắt ngực.

Mặt đỏ, thiếu máu cục bộ thoáng qua, tăng huyết áp, viêm mạch, tai biến mạch máu não.

Ho, khó thở, chảy máu cam.

Các rối loạn tiêu hóa: căng bụng, thay đổi nhu động ruột, khô miệng, thủng ruột kèm chảy máu, hội chứng ruột kích thích, loét tá tràng, viêm tụy.

Các vấn đề về da như: sưng mặt, ngứa, phát ban, nổi ban đỏ, nổi mày đay.

Cảm giác vọp bẻ, đau cơ xương.

Tiểu protein (tiểu đạm), tăng creatinin trong máu, suy thận.

Nồng độ nitrogen huyết thanh, creatinin phosphokinase, kali máu, acid uric máu đều tăng.

Các tác dụng phụ hiếm gặp

Sốc mẫn cảm, sốc phản vệ.

Rối loạn tâm thần, bồn chồn.

Vấn đề gan mật: viêm gan, suy gan, vàng da.

Hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu mô nhiễm độc, vết ban đỏ nhiễm sắc cố định.

Hạ natri máu.

Đã có báo cáo về tác dụng phụ nghiêm trọng khi kết hợp etoricoxib với các thuốc NSAIDs và không thể loại trừ do etoricoxib. Đó là độc tính thận gồm: viêm thận kẽ và hội chứng thận hư.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, người dùng cần ngưng sử dụng và báo cho bác sĩ ngay. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi cấp cứu ngay hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Etoricoxib làm tăng khoảng 13% tỉ số chuẩn hóa quốc tế về thời gian prothrombin (PT) khi dùng chung với thuốc warfarin.

Rifampicin có thể làm giảm nồng độ etoricoxib trong huyết tương.

Nồng độ các thuốc methotrexat, lithium, thuốc tránh thai ethinyl estradiol, estrogen liên hợp trong huyết tương tăng lên khi dùng chung với etoricoxib.

Etoricoxib làm giảm hiệu lực điều trị của các thuốc huyết áp như: thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển angiotensin và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

Etoricoxib làm tăng tác dụng có hại loét đường tiêu hóa khi dùng chung với aspirin.

Etoricoxib không có tác động quan trọng lên dược động học của các thuốc: prednison, prednisolon, digoxin, antacid (kháng axit), ketoconazol.

Đối tượng chống chỉ định dùng Atocib 90

Atocib 90 mg bị chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần của thuốc.

Loét dạ dày, tá tràng đang tiến triển.

Chảy máu dạ dày còn diễn tiến.

Bệnh viêm đường ruột.

Không dùng trên bệnh nhân dị ứng với aspirin và các thuốc khác thuộc nhóm NSAIDs.

Không dùng trên bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản, hen phế quản, viêm mũi cấp tính, polyp mũi, phù Quincke, nổi mày đay và các phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin và các thuốc khác thuộc nhóm NSAIDs.

Chống chỉ định ở người suy gan nặng (albumin huyết thanh < 25g/l hoặc Child-Pugh ≥ 10).

Chống chỉ định ở người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút).

Không dùng cho bệnh nhân suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não đã xác định.

Không dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp mà huyết áp trên 140/90 mmHg và chưa được kiểm soát đầy đủ.

Không dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

Chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ có thai và mẹ cho con bú có uống được Atocib?

Etoricoxib chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

Ở phụ nữ cho con bú: Tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. Có thể quyết định hoặc ngưng cho con bú mẹ hoặc ngưng sử dụng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc Atocib 90 cho phụ nữ cho con bú

Thận trọng khi dùng thuốc Atocib 90 cho phụ nữ cho con bú

Đối tượng thận trọng khi dùng Atocib

Cần thận trọng khi dùng Atocib cho bệnh nhân có nguy cơ phát triển biến chứng đường tiêu hóa với NSAID.

Thận trọng ở bệnh nhân đang sử dụng riêng lẻ hoặc phối hợp với bất kỳ thuốc khác thuộc nhóm NSAIDs.

Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như viêm loét và xuất huyết tiêu hóa.

Cần thận trọng khi dùng etoricoxib cho những người bệnh bị nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, hay đột quỵ, tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc.

Thận trọng trong điều trị ở người suy chức năng thận, xơ gan.

Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi

Người thường xuyên lái xe, hay vận hành máy móc nên thận trọng khi dùng thuốc, vì có khả năng bị chóng mặt, hoa mắt hoặc buồn ngủ.

Xử lý khi quá liều thuốc

Trong trường hợp quá liều, giảng viên Liên Thông Cao Đẳng Điều Dưỡng lưu ý bạn cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường. Chẳng hạn như loại bỏ thuốc không được hấp thu từ đường tiêu hóa. Sau đó theo dõi và chủ yếu điều trị triệu chứng.

Trường hợp quên liều thuốc

Trong trường hợp quên liều, bạn hãy uống liều tiếp theo như hướng dẫn. Không sử dụng thêm thuốc để bù lại liều đã quên.

truong cao dang duoc sai gon tuyen sinh chinh quy

Lưu ý gì khi sử dụng?

Sử dụng thuốc theo đúng đơn được kê của bác sĩ.

Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.

Không dùng Atocib 90 nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ có thai không nên sử dụng thuốc. Phụ nữ cho con bú muốn dùng thuốc cần tham khảo kỹ ý kiến của nhân viên y tế trước khi sử dụng.

Cách bảo quản

Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường, thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Các nhóm thuốc dự phòng đột quỵ tốt nhất và lưu ý khi sử dụng

Các nhóm thuốc dự phòng đột quỵ tốt nhất và lưu ý khi sử dụng

Việc dự phòng đột quỵ trở thành một ưu tiên quan trọng, đặc biệt đối với những người có nguy cơ cao. Trong danh sách các biện pháp phòng tránh, việc sử dụng thuốc dự phòng đóng vai trò quan trọng.
Tiêu chuẩn chẩn đoán điều trị và kiểm soát tăng huyết áp

Tiêu chuẩn chẩn đoán điều trị và kiểm soát tăng huyết áp

Tăng huyết áp, một vấn đề thường xuyên được coi là "sát thủ im lặng", thường không hiện rõ triệu chứng. Tình trạng này mang theo nguy cơ cao về tử vong và có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng cho người bệnh.
Uống vitamin C trong bao lâu đảm bảo hiệu quả nhất?

Uống vitamin C trong bao lâu đảm bảo hiệu quả nhất?

Vitamin C, một trong những dưỡng chất quan trọng nhất cho sức khỏe của cơ thể. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả và tránh các tác dụng phụ không mong muốn, việc uống Vitamin C cần phải được điều chỉnh một cách hợp lý và khoa học.
Nguyên nhân và cách điều trị bệnh trĩ hiệu quả

Nguyên nhân và cách điều trị bệnh trĩ hiệu quả

Bệnh trĩ là một vấn đề gây khó chịu và đau đớn hàng ngày, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Để hiểu rõ hơn về cách phòng tránh bệnh này, chúng ta cần tìm hiểu về các nguyên nhân dẫn đến nó.
Đăng ký trực tuyến