Trong Y học cổ truyền, nhục quế được xếp vào nhóm dược liệu có tính ôn nhiệt mạnh, chuyên dùng để hồi dương cứu nghịch, tán hàn, ôn bổ tỳ thận. Vậy nhục quế có đặc điểm gì, thành phần ra sao và ứng dụng thế nào trong điều trị?
Trong Y học cổ truyền, nhục quế được xếp vào nhóm dược liệu có tính ôn nhiệt mạnh, chuyên dùng để hồi dương cứu nghịch, tán hàn, ôn bổ tỳ thận. Vậy nhục quế có đặc điểm gì, thành phần ra sao và ứng dụng thế nào trong điều trị?
Cây quế có tên khoa học Cinnamomum loureirii Nees, thuộc họ Long não (Lauraceae). Đây là loại cây thân gỗ, có thể cao từ 15–20m khi trưởng thành. Lúc còn non, thân cây có màu xanh, sau chuyển dần sang nâu xám. Quế ra hoa vào khoảng tháng 4 đến tháng 8 và kết quả từ tháng 10 đến tháng 12 hằng năm.
Ở Việt Nam, quế được trồng nhiều tại các tỉnh miền núi và trung du như Cao Bằng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Quảng Nam, Quảng Ngãi… Cây phát triển tốt ở vùng rừng nhiệt đới dưới 800m so với mực nước biển, ưa sáng và cho hàm lượng tinh dầu cao khi được tiếp xúc ánh nắng đầy đủ.
Nhục quế chính là phần vỏ thân của cây quế sau khi được bóc tách và chế biến. Thông thường, người ta thu hoạch quế khi cây đạt khoảng 5 năm tuổi. Thời điểm bóc vỏ thích hợp là tháng 4–5 hoặc tháng 9–10. Khi thu hoạch, người trồng chỉ bóc một bên vỏ thân để cây có thể tái sinh.
Vỏ quế sau khi cạo bỏ lớp biểu bì bên ngoài được gọi là nhục quế tâm – phần có giá trị dược liệu cao nhất. Tùy vị trí bóc tách, quế được phân loại thành nhiều loại như quế thượng châu (phần thân gần gốc, chất lượng tốt nhất), thượng biểu (vỏ từ cành lớn) và quế chi (vỏ từ cành nhỏ, non).
Sau thu hoạch, quế được ngâm nước một ngày, để ráo rồi ủ trong 3–7 ngày tùy điều kiện thời tiết. Cuối cùng, dược liệu được phơi khô và bảo quản nơi thoáng mát, tránh ẩm mốc. Để giữ hương thơm lâu, người ta thường bôi sáp ong vào hai đầu thanh quế và bảo quản trong hộp kín.
Theo giảng viên Cao đẳng ngành Dược Sài Gòn cho biết, nhục quế chứa nhiều hoạt chất quý có giá trị dược lý cao. Thành phần chính bao gồm:
Theo quan điểm của Y học cổ truyền, nhục quế có mùi thơm, vị cay ngọt, tính đại nhiệt (rất nóng), quy vào các kinh thận, tỳ, tâm và can. Đây là vị thuốc thuần dương, có tác dụng ôn trung tán hàn và bổ mệnh môn hỏa.
Trong Y học cổ truyền, nhục quế được sử dụng với nhiều mục đích điều trị khác nhau, đặc biệt trong các chứng bệnh do hàn tà xâm nhập hoặc dương khí suy yếu.
1. Ôn dương, tán hàn
Nhục quế nổi bật với tác dụng hồi dương cứu nghịch, thường dùng cho người có biểu hiện chân tay lạnh, mệt mỏi, suy nhược do thận dương hư. Dược liệu giúp làm ấm cơ thể, tăng cường khí huyết, cải thiện tình trạng đau bụng do lạnh, tiêu chảy, nôn mửa.
2. Bổ thận, mạnh gân cốt
Nhục quế giúp ôn thận hành thủy, hỗ trợ điều trị phù thũng, tiểu ít, đặc biệt ở người dương khí suy yếu. Ngoài ra, vị thuốc này còn được dùng để giảm đau thắt lưng, đau nhức xương khớp, tê thấp do phong hàn.
3. Điều hòa khí huyết, giảm đau
Nhờ tác dụng làm ấm và lưu thông kinh mạch, nhục quế được ứng dụng trong các trường hợp đau bụng kinh, thống kinh do hư hàn ở phụ nữ. Đồng thời, dược liệu còn giúp cải thiện tuần hoàn máu và tăng cường sinh lực.
4. Hỗ trợ tiêu hóa
Theo nghiên cứu hiện đại, nhục quế có khả năng kích thích tiết nước bọt và dịch vị, giúp tăng nhu động ruột, giảm co thắt cơ trơn nội tạng. Nhờ đó, vị thuốc này hỗ trợ giảm đau bụng do co thắt và cải thiện chức năng tiêu hóa.
5. Tác dụng kháng khuẩn và chống viêm
Tinh dầu quế có hoạt tính kháng khuẩn đối với nhiều chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm, đồng thời ức chế một số loại nấm mốc. Ngoài ra, nhục quế còn được ghi nhận có tác dụng an thần nhẹ, giảm đau, hỗ trợ cải thiện lưu lượng máu lên động mạch tim.
Giảng viên Cao đẳng Y học cổ truyền, Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn cho biết, dù có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, nhục quế là vị thuốc có tính nhiệt mạnh nên cần sử dụng đúng cách.
Liều dùng thông thường: 2–6g/ngày dưới dạng sắc thuốc.
Dạng bột chỉ nên dùng từ 0,05–0,5g/ngày.
Không dùng cho phụ nữ mang thai hoặc người âm hư dương thịnh.
Dùng liều cao, kéo dài có thể gây nhức đầu, táo bón.
Không phối hợp với Xích thạch chỉ.
Trước khi sử dụng nhục quế để điều trị bệnh, người dùng nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc chuyên khoa Y học cổ truyền để được tư vấn liều lượng và cách dùng phù hợp.