Lưu ý chỉ định sử dụng thuốc kháng Histamin H1 tại nhà thuốc

Thứ hai, 13/05/2024 | 16:12
Theo dõi trên

Khi cần điều trị các triệu chứng dị ứng, thuốc kháng histamin thường được xem xét là lựa chọn đầu tiên. Tuy vậy, cơ chế hoạt động của nhóm thuốc này là gì và làm thế nào để sử dụng chúng một cách hợp lý?

tuyen-sinh-cao-dang-duoc-sai-gon
Các thuốc kháng histamin được thiết kế để đối kháng với histamin tại các thụ thể tương ứng

Bài thuốc này hãy cùng các dược sĩ bác sĩ tại Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn tìm hiểu về lưu ý chỉ định sử dụng thuốc kháng Histamin H1 tại nhà thuốc.

Các loại thuốc kháng histamin

Histamin là một chất trung gian chủ chốt trong quá trình phản ứng dị ứng của cơ thể. Nó tác động thông qua hai loại thụ thể chính là histamin H1 và H2, có mặt trên nhiều loại tế bào khác nhau trong cơ thể như cơ trơn hô hấp, mạch máu, và các bạch cầu. Khi cơ thể tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng, histamin được giải phóng và tác động lên thụ thể H1 gây ra các triệu chứng dị ứng như phù nề, viêm, ngứa, phát ban, và co thắt khí quản. Trong khi đó, khi histamin tác động lên thụ thể H2, nó gây ra tăng tiết acid dịch vị, và nếu tiết acid này quá mức có thể dẫn đến viêm loét dạ dày.

Các thuốc kháng histamin là nhóm thuốc được thiết kế để đối kháng với histamin tại các thụ thể tương ứng. Tùy thuộc vào việc đối kháng diễn ra trên thụ thể H1 hoặc H2, chúng được phân loại thành hai loại: thuốc kháng histamin H1 và thuốc kháng histamin H2. Trong quá trình điều trị dị ứng, thuốc kháng histamin H1 thường được ưu tiên và coi là an toàn nhất, trong khi thuốc kháng histamin H2 thường được sử dụng để giảm tiết acid dịch vị và điều trị viêm loét dạ dày.

Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1

Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 gồm các thuốc như:

  • Chlorpheniramin (Biệt dược của Uspharma) và Dexchlorpheniramin (Vacopola): Dùng để giảm chảy dịch mũi và cảm giác ngứa, thích hợp cho trẻ em. Tuy nhiên, cần lưu ý có thể gây khô môi, miệng và bí tiểu, cũng như ngất ngưởi kéo dài.
  • Diphenhyradmin (Nautamin) và Dimehydrinat (Biệt dược của APO-Dimehydrinat): Dùng trong trường hợp say tàu xe, Nautamin có thể chỉ định cho người say tàu xe.
  • Cyproheptadin (Peritol): Thường được sử dụng để giải quyết tình trạng biếng ăn hoặc mất sự ngon miệng, tuy nhiên không nên sử dụng lâu dài.
  • Scopolamin (Ariel TDDS): Dùng dưới dạng miếng dán để giảm triệu chứng say tàu xe. Tuy nhiên, cần cẩn thận vì có thể gây ra nhiều tác dụng phụ.
  • Alimemazin (Theralen): Thường được chỉ định trong trường hợp ho khan, ho do kích ứng hoặc viêm mũi, đặc biệt phù hợp cho trẻ em.
  • Cinnarizin (Stugeron): Sử dụng để giảm các triệu chứng rối loạn tiền đình, đau đầu nửa, và chóng mặt.
  • Ebastin: Phù hợp trong trường hợp viêm mũi, dị ứng, và mề đay.
  • Flunarizin (Sibelium): Dùng để giảm đau đầu nửa, chóng mặt và rối loạn tiền đình.
  • Hydroxyzin (Atarax 25mg): Sử dụng để kiểm soát buồn nôn và cảm giác ngứa.

Đây là các kháng histamin cổ điển, ra đời từ những năm 1930. Thời gian thuốc tác dụng ngắn nên người dùng phải dùng thuốc nhiều lần trong ngày.

Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 có tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như gây buồn ngủ, mất tập trung, chóng mặt, do vậy không nên sử dụng khi đang lái tàu xe, làm việc trên cao, vận hành máy móc hoặc những công việc cần sự tỉnh táo. Các thuốc thế hệ 1 còn có phụ gây khô môi, táo bón, nhịp tim nhanh, bí tiểu khi dùng lâu dài.

Xem thêm: Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn miễn tới 100% học phí toàn khoá Cao đẳng Dược

cao dang duoc
Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn đào tạo Dược sĩ nhà thuốc chuyên nghiệp

Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2

Thuốc kháng histamin thế hệ 2 gồm những thuốc như:

  • Loratadin 10mg (Clarytin, Lorastad, Lorabay)
  • Fexofenadin 60, 120, 180mg (Telfast, Telfor, Fexostad)
  • Cetirizin 10mg (Cezil, Cetirizin stada)
  • Levocetirizin (Xyzal)
  • Desloratadin (Aerius)
  • Acrivastin

Dược sĩ Cao đẳng Dược TPHCM cho biết thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2 ít tác dụng phụ gây buồn ngủ hơn thuốc thế hệ 1 nên được sử dụng rộng rãi hơn trong điều trị. Sử dụng trong trường hợp viêm mũi dị ứng, ngứa da, và mề đay.

Cần thận trọng khi sử dụng cho trẻ nhỏ dưới 6 tuổi. Riêng dạng siro như Aerius có thể được chỉ định cho trẻ nhỏ. Dạng viên như Cetirizin, Levocetirizin, Loratadin cần xem xét cho người say tàu xe.

Những ngọn nến lặng thầm thắp sáng niềm tin nơi giường bệnh

Những ngọn nến lặng thầm thắp sáng niềm tin nơi giường bệnh

Trên hành trình chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, đội ngũ điều dưỡng luôn giữ vai trò âm thầm nhưng không thể thay thế. Họ không chỉ chăm sóc thể chất mà còn nâng đỡ tinh thần, gieo niềm tin và hy vọng cho người bệnh.
Haterpin là thuốc gì? Cách sử dụng thuốc Haterpin an toàn và hiệu quả

Haterpin là thuốc gì? Cách sử dụng thuốc Haterpin an toàn và hiệu quả

Haterpin là thuốc thường được sử dụng trong điều trị các bệnh lý do virus Herpes gây ra. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ Haterpin là thuốc gì, công dụng ra sao và cách sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả tối ưu và hạn chế tác dụng phụ.
Cây cò ke có tác dụng chữa bệnh như nào trong Y học cổ truyền?

Cây cò ke có tác dụng chữa bệnh như nào trong Y học cổ truyền?

Cây cò ke là một loại dược liệu quen thuộc trong y học cổ truyền. Trong nhiều tài liệu và kinh nghiệm truyền miệng, loài cây này được nhắc đến với công dụng hỗ trợ điều trị ho, rối loạn tiêu hóa, sốt rét, ghẻ ngứa…
Ticagrelor – thuốc chống kết tập tiểu cầu phòng ngừa nhồi máu tim

Ticagrelor – thuốc chống kết tập tiểu cầu phòng ngừa nhồi máu tim

Bạn Thanh Trà - sinh viên lớp Cao đẳng Dược thắc mắc: "Sau nhồi máu cơ tim hoặc hội chứng mạch vành cấp nên dùng thuốc gì để ngăn cục máu đông tái phát? Liệu Ticagrelor là lựa chọn tối ưu nhất trong trường hợp này".
Back to top
Đăng ký trực tuyến