Quy trình thực hiện kỹ thuật cơ bản băng vết thương

Thứ ba, 29/08/2023 | 02:46

Kỹ thuật băng vết thương rất quan trọng, nếu không thực hiện đúng kỹ thuật, việc sử dụng băng cuộn có thể gây ra tổn thương cho vùng mô bên dưới, vùng lân cận hoặc làm cho người bị thương cảm thấy không thoải mái.

214124124124

Theo bác sĩ giảng viên hiện giảng dạy tại Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn, băng cuộn là một công cụ linh hoạt với nhiều công dụng khác nhau trong sơ cứu, như giữ bông gạc trên vết thương để phòng ngừa nhiễm khuẩn, thấm hút dịch tiết, ngăn chảy máu và cố định các bộ phận cơ thể bị thương.

Nguyên tắc kỹ thuật băng vết thương

Giải thích cho nạn nhân: Trước khi thực hiện, cần giải thích cụ thể về thủ thuật băng cho nạn nhân để họ hiểu rõ quá trình.

Tư thế thuận tiện: Đảm bảo nạn nhân thoải mái trong tư thế phù hợp để tiến hành thủ thuật.

Nâng đỡ vị trí được băng: Trong quá trình băng, cần nâng đỡ vị trí cần băng để đảm bảo sự ổn định và hiệu quả.

Rửa sạch và gạc thương: Vết thương cần được làm sạch, loại bỏ dị vật và đắp gạc trước khi băng.

Bắt đầu băng: Bắt đầu băng bằng hai vòng khoá ở phía dưới vết thương, cách vết khoảng 10cm.

Kỹ thuật băng chi: Khi băng một vùng chi, cần bắt đầu từ phần gốc và băng hướng lên đỉnh chi để tránh tạo áp lực tại đỉnh và tạo điều kiện cho lưu thông tuần hoàn.

Điều chỉnh độ chặt lỏng: Băng cần được bắt đầu chặt nhưng không quá chặt để tránh làm tổn thương hoặc gây khó chịu cho nạn nhân. Vòng băng sau nên chồng lên vòng băng trước một phần 1/2 hoặc 2/3 chiều rộng của băng để đảm bảo độ chặt lý tưởng.

Quan sát liên tục: Trong quá trình băng, cần liên tục quan sát tình trạng nạn nhân để phát hiện kịp thời mức độ đau và bất thường về tuần hoàn.

Cố định băng với vòng cố định: Băng cố định cần được thực hiện để giữ cho băng ổn định và không tụt. Tuy nhiên, cần tránh đè trực tiếp lên vết thương và các vị trí dễ bị tỳ đè.

Các bước thực hiện băng với một số vị trí khác nhau

Điều dưỡng viên Cao đẳng Điều dưỡng chia sẻ các bước thực hiện băng với một số vị trí khác nhau:

Băng Ngón Tay:

•     Chuẩn bị dụng cụ: Gạc, băng cuộn khoảng 2-3cm, ghim cài, kéo.

•     Chuẩn bị người bệnh: Giải thích thủ thuật cho người bệnh.

•     Bắt đầu băng: Băng hai vòng ở cổ tay (vòng khoá).

•     Băng ngón tay: Lăn băng từ mu tay lên ngón tay theo kiểu rắn quấn và băng xoáy ốc trở lại gốc ngón tay. Lặp lại cho tất cả ngón tay bị thương.

•     Cố định: Băng cố định ở cổ tay (2 vòng) và cài ghim hoặc buộc.

Băng Khuỷu Tay:

•     Chuẩn bị dụng cụ: Gạc, băng cuộn khoảng 5cm, ghim cài, kéo.

•     Chuẩn bị người bệnh: Giải thích thủ thuật cho người bệnh.

•     Bắt đầu băng: Băng hai vòng ở khuỷu tay (vòng khoá).

•     Băng khuỷu tay: Lăn băng từ mỏm cụt lên đầu ngón tay, sau đó theo kiểu hồi quy trở lại gốc mỏm cụt. Lặp lại cho tất cả khuỷu tay bị thương.

•     Cố định: Băng cố định ở khuỷu tay (2 vòng) và cài ghim hoặc buộc.

Băng Vai:

•     Chuẩn bị dụng cụ: Gạc, băng cuộn khoảng 7-10cm, ghim cài, kéo.

•     Chuẩn bị người bệnh: Giải thích thủ thuật cho người bệnh.

•     Bắt đầu băng: Băng hai vòng ở cánh tay (sát nách) bên tay bị thương.

•     Băng vai: Lăn băng lên vai qua lồng ngực, sau đó xuống dưới nách bên đối diện, tiếp theo lên vai và lặp lại. Lặp lại để băng kín vết thương.

•     Cố định: Băng cố định ở cánh tay hoặc ngực (2 vòng) và cài ghim hoặc buộc.

IMG_2929

Băng Mỏm Cụt:

•     Chuẩn bị dụng cụ: Gạc, băng cuộn khoảng 5-7cm, ghim cài.

•     Chuẩn bị người bệnh: Giải thích thủ thuật cho người bệnh.

•     Bắt đầu băng: Đặt đầu băng cách mỏm cụt 15cm, tay trái giữ đầu băng. Lăn cuộn băng lên trên mỏm cụt, sau đó lăn ngược lại (hồi quy) lần lượt qua hai bên.

•     Băng mỏm cụt: Lăn băng lên đầu mỏm cụt, sau đó lăn quanh mỏm cụt và trở lại điểm xuất phát. Lặp lại để băng kín mỏm cụt.

•     Cố định: Băng cố định ở điểm xuất phát (2 vòng) và cài ghim hoặc buộc.

Băng Cẳng Tay:

•     Chuẩn bị dụng cụ: Gạc, băng cuộn khoảng 3-5cm, ghim cái, kéo.

•     Chuẩn bị người bệnh: Giải thích thủ thuật cho người bệnh.

•     Bắt đầu băng: Băng hai vòng ở cổ tay (vòng khoá).

•     Băng cẳng tay: Lăn băng chéo lên phía trên, rồi xuống dưới, sau đó về phía trước. Lặp lại để băng kín vết thương.

•     Cố định: Băng cố định ở phía trên cẳng tay (2 vòng) và cài ghim hoặc buộc.

Cũng theo vị bác sĩ giảng viên công tác tại Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn lưu ý quá trình băng vết thương đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận. Sau khi hoàn thành thủ thuật, cần kiểm tra lại tuần hoàn và sự thoải mái của người bệnh. Việc ghi hồ sơ chi tiết về quá trình xử lý vết thương cũng rất quan trọng để theo dõi tình trạng và đánh giá hiệu quả thủ thuật.

Nguy cơ và cách phòng ngừa bệnh động mạch vành

Nguy cơ và cách phòng ngừa bệnh động mạch vành

Bệnh động mạch vành là một căn bệnh nghiêm trọng liên quan đến tim mạch, có thể gây ra những hậu quả nguy hiểm. Đây là bệnh lý phổ biến và cần có sự hiểu biết rõ ràng về nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa.
Những điều cần biết và cách cải thiện di chứng của đột quỵ

Những điều cần biết và cách cải thiện di chứng của đột quỵ

Đột quỵ không chỉ đe dọa tính mạng mà còn để lại những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe và cuộc sống của bệnh nhân, làm gia tăng gánh nặng cho người chăm sóc.
Chẩn đoán bệnh tiểu đường cần thực hiện những xét nghiệm nào?

Chẩn đoán bệnh tiểu đường cần thực hiện những xét nghiệm nào?

Việc phát hiện sớm bệnh tiểu đường giúp cải thiện sức khỏe bệnh nhân và giảm nguy cơ các biến chứng nghiêm trọng. Vậy, để chẩn đoán bệnh tiểu đường cần thực hiện những xét nghiệm nào?
Ý nghĩa của chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu trong chăm sóc sức khỏe

Ý nghĩa của chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu trong chăm sóc sức khỏe

Xét nghiệm sinh hóa máu giúp đánh giá chức năng của nhiều cơ quan trong cơ thể. Đây là công cụ quan trọng để phát hiện sớm bệnh lý và theo dõi quá trình điều trị.
Đăng ký trực tuyến